HSK 7–9 · Mastery Bài 460 · A grandmother helps a new father through his first night with the baby

Đêm Đầu Tiên Làm Bố - Kể Cảm Xúc Với 怪……的 (Ôn Tập)

Đêm đầu tiên đón con về nhà, ông bố trẻ 傅卓然 lóng ngóng thay tã, dỗ con, và được mẹ mình chỉ từng chút một. Ôn và mở rộng 怪……的: 还怪…的 (khá… đấy chứ), 怪 + 有 + danh từ / 能 + động từ, phủ định 怪不…的, 让人怪…的 và câu hỏi. Ví dụ: "第一次换尿布,没想到还怪顺手的。"

  • Ôn 怪……的 và mở rộng: 还怪…的 (ngoài dự đoán), 怪 + 有 + danh từ (怪有成就感的), 怪 + 能 / 会 + động từ (怪能吃的).
  • Đặt phủ định đúng chỗ (怪不放心的, không nói 不怪…的), dùng 让人 / 叫人 + 怪…的 và câu hỏi; tránh dùng 怪 trong câu so sánh 比.
  • Kể về một lần đầu tiên làm việc gì đó và nói nhẹ nhàng cảm xúc của mình.
Học từng bước
1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 屎shǐn

    phân (cách nói thông thường, như khi chăm em bé)

    “宝宝拉屎以后,要用温水把小屁股洗干净。”

    Bǎobao lāshǐ yǐhòu, yào yòng wēnshuǐ bǎ xiǎo pìgu xǐ gānjìng.

    Sau khi bé đi ị, phải dùng nước ấm rửa sạch mông cho bé.

  • 肥皂féizàon

    xà phòng (bánh)

    “奶奶说,小孩的贴身衣服最好用肥皂手洗。”

    Nǎinai shuō, xiǎohái de tiēshēn yīfu zuìhǎo yòng féizào shǒuxǐ.

    Bà nói quần áo lót của trẻ nhỏ tốt nhất nên giặt tay bằng xà phòng bánh.

  • 手帕shǒupàn

    khăn tay

    “她随身带着一块棉手帕,随时给孩子擦嘴。”

    Tā suíshēn dài zhe yí kuài mián shǒupà, suíshí gěi háizi cā zuǐ.

    Cô ấy luôn mang theo một chiếc khăn tay bằng vải bông để lau miệng cho con bất cứ lúc nào.

  • 怀抱huáibàon

    vòng tay, lòng (khi ôm)

    “孩子一回到妈妈的怀抱,马上就安静了。”

    Háizi yì huídào māma de huáibào, mǎshàng jiù ānjìng le.

    Đứa bé vừa trở về vòng tay mẹ là lập tức im ngay.

  • 护hùv

    che chở, đỡ lấy, bảo vệ

    “抱新生儿的时候,一定要用手护好他的头和脖子。”

    Bào xīnshēng'ér de shíhou, yídìng yào yòng shǒu hùhǎo tā de tóu hé bózi.

    Khi bế trẻ sơ sinh, nhất định phải dùng tay đỡ chắc đầu và cổ bé.

  • 呵hēv

    hà hơi, thổi hơi ấm

    “冬天出门前,她往冻僵的手心里呵了几口热气。”

    Dōngtiān chūmén qián, tā wǎng dòngjiāng de shǒuxīn li hē le jǐ kǒu rèqì.

    Trước khi ra ngoài trời đông, cô hà mấy hơi ấm vào lòng bàn tay cóng lạnh.

  • 不定bùdìngadv

    chưa biết chừng, không chắc (lúc nào, bao nhiêu)

    “这孩子不定什么时候就醒了,你别走远。”

    Zhè háizi bùdìng shénme shíhou jiù xǐng le, nǐ bié zǒu yuǎn.

    Đứa bé này chưa biết chừng lúc nào sẽ thức dậy, anh đừng đi xa.

  • 不由得bùyóudeadv

    bất giác, không kìm được

    “看到孩子第一次冲他笑,他不由得红了眼眶。”

    Kàndào háizi dìyī cì chōng tā xiào, tā bùyóude hóng le yǎnkuàng.

    Thấy con lần đầu cười với mình, anh bất giác đỏ hoe mắt.

  • 随时随地suíshísuídìadv

    bất cứ lúc nào, ở đâu

    “有了孩子,尿布和湿巾得随时随地带在身边。”

    Yǒu le háizi, niàobù hé shījīn děi suíshísuídì dài zài shēnbiān.

    Có con rồi thì tã và khăn ướt phải luôn mang theo bên mình mọi lúc mọi nơi.

  • 保重bǎozhòngv

    giữ gìn sức khỏe, bảo trọng

    “妈,路上小心,您多保重。”

    Mā, lùshang xiǎoxīn, nín duō bǎozhòng.

    Mẹ ơi, đi đường cẩn thận, mẹ giữ gìn sức khỏe nhé.

2

Luyện nghe

Bài 1/2
Nghe đoạn hội thoại rồi trả lời câu hỏi. Đừng mở lời thoại cho tới khi bạn nghe hiểu khoảng 70% — nghe không kịp thì cứ làm phần sau rồi quay lại.

凌晨的哭声

Gần nửa đêm, đêm đầu tiên đón con về nhà, bé khóc to. Ông bố trẻ 傅卓然 lóng ngóng, mẹ anh là 石凤鸣 thức dậy giúp. Vợ anh đang ngủ ở phòng bên.

傅卓然 (ông bố trẻ, lần đầu làm bố) · 石凤鸣 (mẹ của 傅卓然, bà nội của bé)

1. 抱孩子之前,奶奶让傅卓然先做什么?

Trước khi bế con, bà bảo 傅卓然 làm gì trước?

Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp

Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.

ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài

TIẾP THEO

Dời Mộ Tổ Tiên Trước Khi Giải Tỏa - Hỏi Lại Điều Đã Quên Với 来着 (Ôn Tập)

Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày

Làm đủ 7/7 bước để mở bài tiếp theo