Đạp Xe Lạc Đường Gặp Mưa Lớn - Tả Hành Động Lung Tung Với 东…西… (Ôn Tập)
Hai người bạn đạp xe rẽ nhầm ở ngã ba vùng quê, gặp mưa giông và phải trú trong lều coi dưa của một ông lão. Ôn và mở rộng 东V西V: các thành ngữ mới (东拉西扯, 东游西逛, 东跑西颠, 东挑西拣, 东翻西找), cách thêm 了 + thời lượng, phân biệt với 声东击西 và với 到处 / 四处 + V + tân ngữ. Ví dụ: “你在包里东翻西找了半天,找着雨衣没有?”
- Ôn 东V西V và mở rộng vốn thành ngữ: 东拉西扯, 东游西逛, 东跑西颠, 东挑西拣, 东翻西找, kèm sắc thái chê hay trung tính của từng cụm.
- Dùng đúng 东V西V + 了 + thời lượng rồi mới nêu kết quả, phân biệt với 声东击西 và với 到处 / 四处 + V + tân ngữ.
- Kể lại một chuyến đi gặp sự cố: lạc đường, thời tiết xấu, cách xoay xở và kết thúc an toàn.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 岔chàn
chỗ rẽ, ngã rẽ (của đường)
“这条山路岔口多,第一次来最好跟着向导。”
Zhè tiáo shānlù chàkǒu duō, dìyī cì lái zuìhǎo gēn zhe xiàngdǎo.
Con đường núi này nhiều ngã rẽ, lần đầu đến tốt nhất nên đi theo hướng dẫn viên.
- 蹬dēngv
đạp (bàn đạp, mạnh chân)
“上坡的时候他站起来使劲蹬,很快就超过了我。”
Shàngpō de shíhou tā zhàn qǐlai shǐjìn dēng, hěn kuài jiù chāoguò le wǒ.
Lúc lên dốc anh ấy đứng hẳn dậy đạp mạnh, chẳng mấy chốc đã vượt qua tôi.
- 荆棘jīngjín
bụi gai
“路边长满了荆棘,一不小心裤子就被划破了。”
Lùbiān zhǎngmǎn le jīngjí, yí bù xiǎoxīn kùzi jiù bèi huápò le.
Bên đường mọc đầy bụi gai, sơ ý một chút là quần bị rách.
- 扭头niǔtóuv
quay đầu, ngoảnh lại
“听见有人喊我,我扭头一看,原来是老同学。”
Tīngjiàn yǒurén hǎn wǒ, wǒ niǔtóu yí kàn, yuánlái shì lǎo tóngxué.
Nghe có người gọi, tôi ngoảnh lại nhìn, hóa ra là bạn học cũ.
- 指南zhǐnánn
sách hướng dẫn, bản chỉ dẫn
“出发前最好把骑行指南里的注意事项看一遍。”
Chūfā qián zuìhǎo bǎ qíxíng zhǐnán lǐ de zhùyì shìxiàng kàn yí biàn.
Trước khi xuất phát tốt nhất nên đọc qua những điều cần chú ý trong bản hướng dẫn đạp xe.
- 密布mìbùv
giăng kín, phủ dày đặc
“刚才还是晴天,转眼就乌云密布了。”
Gāngcái hái shì qíngtiān, zhuǎnyǎn jiù wūyún mìbù le.
Vừa nãy còn trời nắng, chớp mắt mây đen đã giăng kín.
- 暴风骤雨bàofēngzhòuyǔn
mưa to gió lớn, mưa giông dữ dội
“一场暴风骤雨过后,田里的玉米倒了一大片。”
Yì chǎng bàofēngzhòuyǔ guòhòu, tián lǐ de yùmǐ dǎo le yí dàpiàn.
Sau một trận mưa to gió lớn, ngô ngoài đồng đổ rạp cả một mảng lớn.
- 费力fèilìadj
tốn sức, vất vả
“顶着风骑车特别费力,一个小时才骑了十公里。”
Dǐng zhe fēng qíchē tèbié fèilì, yí gè xiǎoshí cái qí le shí gōnglǐ.
Đạp xe ngược gió rất tốn sức, một tiếng mới đi được mười cây số.
- 没辙méizhév
hết cách, bó tay
“车胎扎了又没带工具,我们俩都没辙了。”
Chētāi zhā le yòu méi dài gōngjù, wǒmen liǎ dōu méizhé le.
Lốp xe bị thủng lại không mang dụng cụ, hai đứa chúng tôi đều bó tay.
- 化险为夷huàxiǎnwéiyív
biến nguy thành an, thoát hiểm
“多亏司机反应快,才化险为夷。”
Duōkuī sījī fǎnyìng kuài, cái huàxiǎnwéiyí.
Nhờ tài xế phản ứng nhanh mới thoát được nguy hiểm.
Luyện nghe
Bài 1/1拐错了岔路
Chiều thứ Bảy, trên một con đường quê ở ngoại ô, 熊卓晨 và 程雪茹 nhận ra mình đã bị tách khỏi nhóm đạp xe.
熊卓晨 (người đạp xe, dẫn đường trong nhóm) · 程雪茹 (người đạp xe, bạn của 熊卓晨)
1. 按照指南,过了水库应该往哪边拐?
Theo bản hướng dẫn, qua hồ chứa nước thì phải rẽ về phía nào?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Đạo Diễn Đọc Phản Hồi Sau Buổi Công Diễn Đầu - Bày Tỏ Cảm Xúc Mãnh Liệt Với 万分 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
