HSK 7–9 · Bài 440 · Ông Dạy Cháu Chữ Phồn Thể - Bàn Về Ý Nghĩa Với A之于B (Ôn Tập)
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 繁体字fántǐzìn
chữ phồn thể
“这本老字典里的例句,用的全是繁体字。”
Zhè běn lǎo zìdiǎn lǐ de lìjù, yòng de quán shì fántǐzì.
Câu ví dụ trong cuốn từ điển cũ này toàn dùng chữ phồn thể.
- 撇piěn
nét phẩy (nét xiên từ phải xuống trái)
““人”字的第一笔是撇,第二笔是捺。”
"Rén" zì de dìyī bǐ shì piě, dì'èr bǐ shì nà.
Nét đầu tiên của chữ "人" là nét phẩy, nét thứ hai là nét mác.
- 钩gōun
nét móc
“写竖钩的时候,最后那一钩要短而有力。”
Xiě shùgōu de shíhou, zuìhòu nà yì gōu yào duǎn ér yǒulì.
Khi viết nét sổ móc, cái móc cuối cùng phải ngắn và dứt khoát.
- 会意huìyìn
hội ý (cách tạo chữ ghép nghĩa các bộ phận)
““明”是会意字,日和月放在一起,表示光明。”
"Míng" shì huìyìzì, rì hé yuè fàng zài yìqǐ, biǎoshì guāngmíng.
"明" là chữ hội ý, mặt trời và mặt trăng đặt cạnh nhau biểu thị ánh sáng.
- 顾名思义gùmíngsīyìv
nghe tên là hiểu nghĩa, đúng như tên gọi
“顾名思义,象形字就是照着事物的样子画出来的字。”
Gùmíngsīyì, xiàngxíngzì jiùshì zhào zhe shìwù de yàngzi huà chūlái de zì.
Đúng như tên gọi, chữ tượng hình là chữ vẽ theo hình dáng của sự vật.
- 文wénn
bài văn, văn viết
“这篇小文不长,却写出了老街的味道。”
Zhè piān xiǎowén bù cháng, què xiě chū le lǎo jiē de wèidao.
Bài văn ngắn này không dài mà vẫn viết ra được cái hồn của phố cổ.
- 精练jīngliànadj
súc tích, cô đọng
“他的发言精练有力,三分钟就把重点讲清楚了。”
Tā de fāyán jīngliàn yǒulì, sān fēnzhōng jiù bǎ zhòngdiǎn jiǎng qīngchu le.
Bài phát biểu của anh ấy súc tích mạnh mẽ, ba phút đã nói rõ trọng điểm.
- 简称jiǎnchēngn
tên gọi tắt
““高铁”是“高速铁路”的简称。”
"Gāotiě" shì "gāosù tiělù" de jiǎnchēng.
"高铁" là tên gọi tắt của "高速铁路" (đường sắt cao tốc).
- 国学guóxuén
quốc học (học thuật, văn hóa cổ điển Trung Hoa)
“退休以后,他在社区给孩子们讲国学。”
Tuìxiū yǐhòu, tā zài shèqū gěi háizimen jiǎng guóxué.
Sau khi nghỉ hưu, ông ấy giảng quốc học cho bọn trẻ ở khu dân cư.
- 功gōngn
công, công lao
“这次能拿第一,教练功不可没。”
Zhè cì néng ná dìyī, jiàoliàn gōngbùkěmò.
Lần này giành được giải nhất, công lao của huấn luyện viên không thể phủ nhận.