Thảo Luận Nhóm Không Người Dẫn Dắt Khi Phỏng Vấn - Diễn Đạt Sắc Nét Với 一A一B (Ôn Tập)
Ba sinh viên mới tốt nghiệp cùng giải một đề bài trong vòng thảo luận nhóm không người dẫn dắt, sau đó hai người phỏng vấn bàn nhau chọn ai vào vòng sau. Ôn và mở rộng "一……一……": 一字一句, 一心一意, 一前一后, 一分一秒, 一丝一毫, 一朝一夕 và phân biệt với 又A又B. Ví dụ: "两个方案一前一后,并不冲突。"
- Ôn 一A一B và mở rộng với thành ngữ mới: 一字一句, 一心一意, 一五一十, 一分一秒, 一丝一毫, 一朝一夕.
- Dùng 一前一后 / 一左一右 / 一快一慢 tả hai người hoặc hai sự việc đối nhau, phân biệt với 又A又B; biết thành ngữ nào thường đi với phủ định.
- Tham gia thảo luận nhóm: nêu quan điểm, phản bác lịch sự, hòa giải và tổng kết.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 辩论biànlùnn
cuộc tranh biện, tranh luận
“她大学时参加过校辩论队,反应特别快。”
Tā dàxué shí cānjiā guò xiào biànlùn duì, fǎnyìng tèbié kuài.
Hồi đại học cô ấy từng ở đội tranh biện của trường, phản ứng cực nhanh.
- 辩biànv
cãi, biện bạch, tranh luận
“他明明理亏,还要跟人辩个没完。”
Tā míngmíng lǐkuī, hái yào gēn rén biàn ge méi wán.
Rõ ràng anh ta đuối lý mà vẫn cứ cãi với người ta mãi không thôi.
- 各抒己见gèshūjǐjiànv
mỗi người nói lên ý kiến của mình
“开会就是要各抒己见,别怕说错。”
Kāihuì jiùshì yào gèshūjǐjiàn, bié pà shuō cuò.
Họp là để mỗi người nói ra ý kiến của mình, đừng sợ nói sai.
- 针锋相对zhēnfēngxiāngduìadj
đối chọi gay gắt, ăn miếng trả miếng
“两位候选人观点针锋相对,谁也不让谁。”
Liǎng wèi hòuxuǎnrén guāndiǎn zhēnfēngxiāngduì, shuí yě bú ràng shuí.
Quan điểm của hai ứng viên đối chọi gay gắt, chẳng ai nhường ai.
- 一针见血yìzhēn-jiànxiěadj
nói trúng tim đen, đi thẳng vào vấn đề
“她一句话就一针见血,点出了方案最大的问题。”
Tā yí jù huà jiù yìzhēnjiànxiě, diǎn chū le fāng'àn zuì dà de wèntí.
Cô ấy chỉ một câu đã nói trúng tim đen, chỉ ra vấn đề lớn nhất của phương án.
- 自相矛盾zìxiāngmáodùnadj
tự mâu thuẫn
“报告前面说成本下降,后面又说成本上升,自相矛盾。”
Bàogào qiánmiàn shuō chéngběn xiàjiàng, hòumian yòu shuō chéngběn shàngshēng, zìxiāngmáodùn.
Báo cáo phía trước nói chi phí giảm, phía sau lại nói chi phí tăng, tự mâu thuẫn.
- 出口成章chūkǒuchéngzhāngadj
ăn nói lưu loát, nói ra là thành văn
“老教授出口成章,即兴讲话也像提前准备好的一样。”
Lǎo jiàoshòu chūkǒuchéngzhāng, jíxìng jiǎnghuà yě xiàng tíqián zhǔnbèi hǎo de yíyàng.
Vị giáo sư già nói ra là thành văn, phát biểu ứng khẩu cũng như đã chuẩn bị trước.
- 表述biǎoshùv
trình bày, diễn đạt
“这个观点没错,只是表述得不够清楚。”
Zhège guāndiǎn méicuò, zhǐshì biǎoshù de bùgòu qīngchu.
Quan điểm này không sai, chỉ là trình bày chưa đủ rõ ràng.
- 连贯liánguànadj
mạch lạc, liền mạch
“她的回答逻辑连贯,面试官频频点头。”
Tā de huídá luójí liánguàn, miànshìguān pínpín diǎntóu.
Câu trả lời của cô ấy lô-gích mạch lạc, người phỏng vấn liên tục gật đầu.
- 集思广益jísī-guǎngyìv
tập hợp ý kiến, trí tuệ của mọi người
“这个难题一个人想不出办法,咱们集思广益吧。”
Zhège nántí yí gèrén xiǎng bù chū bànfǎ, zánmen jísīguǎngyì ba.
Bài toán khó này một người nghĩ không ra cách, chúng ta cùng góp ý đi.
Luyện nghe
Bài 1/1无领导小组讨论
Vòng thảo luận nhóm không người dẫn dắt trong đợt tuyển sinh viên mới tốt nghiệp. Đề bài: ngân sách năm có hạn, nên ưu tiên đào tạo nhân viên hay thay thiết bị mới? Nhóm có hai mươi phút.
唐诗妍 (ứng viên, sinh viên mới tốt nghiệp) · 邓俊凡 (ứng viên, sinh viên mới tốt nghiệp) · 何睿博 (ứng viên, sinh viên mới tốt nghiệp)
1. 这次小组讨论一共有多长时间?
Buổi thảo luận nhóm này tổng cộng có bao nhiêu thời gian?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Ngày Mở Cửa Nhà Máy Điện Hạt Nhân - Nêu Điều Kiện Quy Định Với 方可 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
