Ván Bài Tối Thứ Sáu - Đặt Câu Hỏi Lựa Chọn Trang Trọng Với 抑或 (Ôn Tập)
Một nhóm bạn chơi bài mỗi tối thứ Sáu, tranh luận nên tin trực giác hay tin vào tính toán; tuần sau một người mới hỏi xin tham gia. Ôn và mở rộng "抑或": ba lựa chọn A、B,抑或 C, câu hỏi lựa chọn làm tân ngữ, cách trả lời 与其说…不如说…, phân biệt với 要么…要么…. Ví dụ: "是你的直觉准,抑或是我的算法靠谱?"
- Ôn 抑或 và mở rộng: nêu ba lựa chọn "A、B,抑或 C", đặt câu hỏi lựa chọn sau 不知道 / 拿不准 / 犹豫.
- Trả lời câu hỏi 抑或 bằng "与其说是 A,不如说是 B" hoặc "既有 A,也有 B"; phân biệt 抑或 với 要么…要么….
- Tranh luận vui vẻ với bạn bè về cách ra quyết định: dựa vào cảm tính hay lý trí.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 扑克pūkèn
bài tây, bộ bài
“过年一家人围在一起打扑克,是我们家的老传统。”
Guònián yìjiārén wéi zài yìqǐ dǎ pūkè, shì wǒmen jiā de lǎo chuántǒng.
Tết cả nhà quây quần đánh bài là truyền thống lâu đời của nhà tôi.
- 直觉zhíjuén
trực giác
“我的直觉告诉我,这个房子有问题。”
Wǒ de zhíjué gàosu wǒ, zhège fángzi yǒu wèntí.
Trực giác mách bảo tôi rằng căn nhà này có vấn đề.
- 运算yùnsuànn
phép tính, sự tính toán
“这么复杂的运算,他心算两分钟就出了结果。”
Zhème fùzá de yùnsuàn, tā xīnsuàn liǎng fēnzhōng jiù chū le jiéguǒ.
Phép tính phức tạp như vậy mà anh ấy tính nhẩm hai phút đã ra kết quả.
- 果断guǒduànadj
quả quyết, dứt khoát
“关键时刻,队长果断换下了受伤的队员。”
Guānjiàn shíkè, duìzhǎng guǒduàn huànxià le shòushāng de duìyuán.
Vào thời khắc quyết định, đội trưởng dứt khoát thay cầu thủ bị thương ra.
- 思索sīsuǒv
suy nghĩ, ngẫm nghĩ
“听完这个问题,老教授思索了片刻才开口。”
Tīngwán zhège wèntí, lǎo jiàoshòu sīsuǒ le piànkè cái kāikǒu.
Nghe xong câu hỏi, vị giáo sư già ngẫm nghĩ một lát rồi mới lên tiếng.
- 假定jiǎdìngv
giả định, cho rằng
“我们先假定客户会准时付款,再来做预算。”
Wǒmen xiān jiǎdìng kèhù huì zhǔnshí fùkuǎn, zài lái zuò yùsuàn.
Chúng ta cứ giả định khách hàng sẽ thanh toán đúng hạn, rồi lập dự toán.
- 仓促cāngcùadj
vội vàng, hấp tấp
“这么大的事,不能仓促决定。”
Zhème dà de shì, bù néng cāngcù juédìng.
Chuyện lớn như vậy không thể quyết định vội vàng.
- 确信quèxìnv
tin chắc, khẳng định chắc chắn
“我确信钥匙就放在门口的柜子上。”
Wǒ quèxìn yàoshi jiù fàng zài ménkǒu de guìzi shàng.
Tôi tin chắc chìa khóa để ngay trên cái tủ ở cửa.
- 感性gǎnxìngadj
cảm tính, thiên về cảm xúc
“她买东西很感性,看着顺眼就买。”
Tā mǎi dōngxi hěn gǎnxìng, kàn zhe shùnyǎn jiù mǎi.
Cô ấy mua đồ rất cảm tính, thấy vừa mắt là mua.
- 常理chánglǐn
lẽ thường, lẽ thông thường
“按常理,这个时间路上不会这么堵。”
Àn chánglǐ, zhège shíjiān lùshang bú huì zhème dǔ.
Theo lẽ thường, giờ này đường sẽ không tắc như vậy.
Luyện nghe
Bài 1/1全押
Tối thứ Sáu ở nhà 孟凡超 tại Bắc Kinh, cả nhóm đang chơi bài; 白露霞 chất vấn 胡广发 vì anh lại dồn hết điểm vào một ván.
白露霞 (bạn chơi bài, làm phân tích dữ liệu) · 胡广发 (bạn chơi bài, tin vào trực giác)
1. 胡广发这把靠什么做决定?
Ván này 胡广发 dựa vào đâu để quyết định?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Sườn Xám Vải Bông Ngày Tốt Nghiệp - Nói "Không A Thì B" Với 非…即… (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
