Email Gửi Toàn Công Ty Đầy Lỗi Chính Tả - Trấn An Đồng Nghiệp Với 不就是…嘛 (Ôn Tập)
Một nhân viên mới lỡ gửi email toàn công ty đầy lỗi chính tả, đồng nghiệp trấn an và chỉ cách đính chính. Ôn và mở rộng 不就是…嘛: …的事 / …的问题, đưa ra cách giải quyết (再… 不就行了), kết hợp 大不了 và 谁还没…过, lưu ý lịch sự và cách nói 只是…而已. Ví dụ: "不就是一个字嘛,发封更正不就行了。"
- Ôn 不就是…嘛 và mở rộng: thu nhỏ vấn đề thành "chuyện…" với 不就是…的事/的问题嘛, đưa ra cách giải quyết ngay sau đó (再 + V + 不就行了 / 就是了).
- Kết hợp với 大不了 và 谁还没…过; biết lúc nào 不就是 nghe coi thường và nên đổi sang 只是…而已; tránh lỗi chồng 嘛吗, dùng 不 thay 没 trong 谁还没…过, thiếu 的 trước 事.
- Trấn an đồng nghiệp sau một sai sót trong công việc và hướng dẫn cách đính chính lịch sự.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 错别字cuòbiézìn
chữ viết sai, lỗi chính tả
“这份报告里有好几个错别字,交之前再检查一遍吧。”
Zhè fèn bàogào lǐ yǒu hǎo jǐ ge cuòbiézì, jiāo zhīqián zài jiǎnchá yí biàn ba.
Bản báo cáo này có mấy lỗi chính tả, trước khi nộp kiểm tra lại một lượt đi.
- 标点biāodiǎnn
dấu câu
“中文的句号是一个小圆圈,跟英文的标点不一样。”
Zhōngwén de jùhào shì yí gè xiǎo yuánquān, gēn Yīngwén de biāodiǎn bù yíyàng.
Dấu chấm câu của tiếng Trung là một vòng tròn nhỏ, khác với dấu câu tiếng Anh.
- 括号kuòhàon
dấu ngoặc
“括号里的内容是对前面那个词的解释。”
Kuòhào lǐ de nèiróng shì duì qiánmiàn nàge cí de jiěshì.
Nội dung trong ngoặc là phần giải thích cho từ đứng trước.
- 更正gēngzhèngv
đính chính, sửa lại cho đúng
“报社第二天就更正了那条错误消息。”
Bàoshè dì-èr tiān jiù gēngzhèng le nà tiáo cuòwù xiāoxi.
Ngay hôm sau tòa báo đã đính chính tin sai đó.
- 羞耻xiūchǐadj
xấu hổ, nhục nhã
“做错了事不承认,那才让人觉得羞耻。”
Zuòcuò le shì bù chéngrèn, nà cái ràng rén juéde xiūchǐ.
Làm sai mà không nhận, thế mới khiến người ta thấy xấu hổ.
- 省略shěnglüèv
lược bỏ, bỏ bớt
“时间有限,开场白可以省略。”
Shíjiān yǒuxiàn, kāichǎngbái kěyǐ shěnglüè.
Thời gian có hạn, phần mở đầu có thể lược bỏ.
- 司空见惯sīkōngjiànguànadj
chuyện thường thấy, quá quen thuộc
“在大城市,加班到深夜已经司空见惯了。”
Zài dà chéngshì, jiābān dào shēnyè yǐjīng sīkōngjiànguàn le.
Ở thành phố lớn, tăng ca đến khuya đã là chuyện thường thấy.
- 此致cǐzhìv
(công thức cuối thư) xin gửi tới, kính gửi lời
“信的末尾写上"此致敬礼",再签上自己的名字。”
Xìn de mòwěi xiěshang " cǐzhì jìnglǐ ", zài qiānshang zìjǐ de míngzi.
Cuối thư viết "Kính chào", rồi ký tên mình.
- 一并yībìngadv
cùng một lúc, gộp luôn
“发票和合同我会一并寄给您。”
Fāpiào hé hétong wǒ huì yíbìng jì gěi nín.
Hóa đơn và hợp đồng tôi sẽ gửi cùng lúc cho ông.
- 发觉fājuév
phát hiện ra, nhận ra
“走到地铁站,他才发觉钥匙忘在家里了。”
Zǒu dào dìtiězhàn, tā cái fājué yàoshi wàng zài jiālǐ le.
Đi đến ga tàu điện ngầm, anh ấy mới nhận ra đã quên chìa khóa ở nhà.
Luyện nghe
Bài 1/1全员邮件出错了
Chiều thứ Năm, ở văn phòng một công ty tại Thâm Quyến, nhân viên mới 金宇涛 vừa gửi email thông báo tiệc tất niên cho toàn công ty thì phát hiện có lỗi, anh quay sang hỏi đồng nghiệp 白晓瑶.
金宇涛 (nhân viên mới phòng hành chính) · 白晓瑶 (đồng nghiệp phòng hành chính)
1. 宇涛把"年会"打成了什么?
Vũ Đào đã gõ "年会" thành gì?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Bực Mình Vì Chó Nhà Hàng Xóm - Than Phiền Bị Gây Khó Dễ Với 跟…过不去 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
