Đêm Trắng Với Cặp Song Sinh - Than Phiền Việc Kéo Dài Không Dứt Với V个不停/个没完 (Ôn Tập)
Đôi vợ chồng trẻ thức trắng vì hai bé sinh đôi quấy khóc suốt đêm. Ôn và mở rộng V个不停/个没完: 一…就 V个不停, vế hậu quả phía sau (吵得…), câu hỏi 怎么 V个不停?, dạng 个没完没了 / 没完没了地, cách nói văn viết. Ví dụ: "哥哥咳个不停,把妹妹也吵醒了。"
- Ôn V个不停/个没完 và mở rộng: dùng với 一…就…, 又, 还; nối thêm vế hậu quả (吵得…, 把…吵醒了); hỏi nguyên nhân bằng 怎么/为什么 + V个不停?
- Dùng dạng nhấn mạnh 个没完没了 và 没完没了地 + V; biết thay bằng 不停地, 接连不断, 此起彼伏 trong văn viết; tránh lỗi gắn 个不停 sau động từ ly hợp, thêm 着, thêm 得 sau 个不停.
- Kể chuyện chăm con nhỏ ban đêm, chia việc với người nhà và hỏi lời khuyên của nhân viên y tế.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 孪生luánshēngadj
sinh đôi
“这对孪生兄弟长得一模一样,连老师都分不清。”
Zhè duì luánshēng xiōngdì zhǎng de yìmú-yíyàng, lián lǎoshī dōu fēn bu qīng.
Cặp anh em sinh đôi này giống nhau như đúc, đến thầy giáo cũng không phân biệt được.
- 哺育bǔyùv
nuôi nấng, cho bú mớm (trẻ nhỏ, con non)
“母鸟每天飞来飞去,哺育巢里的小鸟。”
Mǔniǎo měi tiān fēi lái fēi qù, bǔyù cháo lǐ de xiǎoniǎo.
Ngày nào chim mẹ cũng bay đi bay lại, mớm mồi nuôi những chú chim non trong tổ.
- 哼hēngv
ngân nga, hát khe khẽ (không thành lời)
“奶奶一边择菜,一边哼着老歌。”
Nǎinai yìbiān zháicài, yìbiān hēng zhe lǎogē.
Bà vừa nhặt rau vừa ngân nga mấy bài hát cũ.
- 爹diēn
cha, bố (khẩu ngữ, nhiều vùng phía Bắc)
“他爹年轻时是村里有名的木匠。”
Tā diē niánqīng shí shì cūn lǐ yǒumíng de mùjiàng.
Bố anh ấy hồi trẻ là thợ mộc nổi tiếng trong làng.
- 娘niángn
mẹ (khẩu ngữ, nhiều vùng phía Bắc)
“过年回家,娘早早就包好了饺子。”
Guònián huíjiā, niáng zǎozǎo jiù bāo hǎo le jiǎozi.
Tết về nhà, mẹ đã gói sẵn sủi cảo từ sớm.
- 抚摸fǔmōv
vuốt ve, xoa nhẹ
“她轻轻抚摸着小猫的背,小猫舒服地闭上了眼睛。”
Tā qīngqīng fǔmō zhe xiǎomāo de bèi, xiǎomāo shūfu de bìshang le yǎnjing.
Cô ấy nhẹ nhàng vuốt lưng chú mèo con, mèo con lim dim mắt đầy dễ chịu.
- 洁净jiéjìngadj
sạch sẽ, tinh sạch
“病房里的床单每天更换,保持洁净。”
Bìngfáng lǐ de chuángdān měi tiān gēnghuàn, bǎochí jiéjìng.
Ga giường trong phòng bệnh được thay mỗi ngày để luôn sạch sẽ.
- 摇摆yáobǎiv
đung đưa, lắc lư
“风一吹,岸边的柳枝轻轻摇摆。”
Fēng yì chuī, ànbiān de liǔzhī qīngqīng yáobǎi.
Gió thổi qua, những cành liễu bên bờ khẽ đung đưa.
- 尽头jìntóun
chỗ tận cùng, điểm cuối
“走廊尽头就是儿科诊室。”
Zǒuláng jìntóu jiùshì érkē zhěnshì.
Cuối hành lang chính là phòng khám nhi.
- 顺手shùnshǒuadv
tiện tay, nhân tiện
“出门的时候顺手把垃圾带下去。”
Chūmén de shíhou shùnshǒu bǎ lājī dài xiaqu.
Lúc ra ngoài thì tiện tay mang rác xuống luôn.
Luyện nghe
Bài 1/1凌晨三点
Ba giờ sáng, trong căn hộ ở Thiên Tân, 孔美兰 và chồng là 彭志涛 thay nhau dỗ cặp song sinh hai tháng tuổi (bé anh và bé em gái).
孔美兰 (người mẹ) · 彭志涛 (người bố)
1. 这一次是谁先哭起来的?
Lần này đứa nào khóc trước?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Thăm Làng Gốm Bên Lò Rồng - Nói Về Thứ Có Thừa Với 有的是 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
