HSK 7–9 · Bài 339 · Ở Lại Thành Phố Lớn Hay Về Quê - Cân Nhắc Hai Mặt Với 话说回来 (Ôn Tập)

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 契机qìjīn

    thời cơ, bước ngoặt (dẫn đến thay đổi)

    “这次行业展会成了两家公司合作的契机。”

    Zhè cì hángyè zhǎnhuì chéng le liǎng jiā gōngsī hézuò de qìjī.

    Hội chợ ngành lần này đã trở thành thời cơ để hai công ty hợp tác.

  • 立足lìzúv

    đứng vững, trụ lại được (ở một nơi, một lĩnh vực)

    “一家小书店想在商业区立足,并不容易。”

    Yì jiā xiǎo shūdiàn xiǎng zài shāngyèqū lìzú, bìng bù róngyì.

    Một hiệu sách nhỏ muốn trụ được ở khu thương mại không hề dễ.

  • 路子lùzin

    đường đi nước bước, mối quan hệ, cách làm (để làm được việc)

    “他做生意路子广,认识不少供应商。”

    Tā zuò shēngyi lùzi guǎng, rènshi bùshǎo gōngyìngshāng.

    Anh ấy làm ăn có nhiều mối, quen không ít nhà cung cấp.

  • 欣欣向荣xīnxīnxiàngróngadj

    phát triển rực rỡ, thịnh vượng (thành ngữ)

    “改造后的老街店铺林立,一片欣欣向荣的景象。”

    Gǎizào hòu de lǎo jiē diànpù línlì, yí piàn xīnxīnxiàngróng de jǐngxiàng.

    Sau khi cải tạo, con phố cổ cửa hàng mọc san sát, một cảnh tượng phồn thịnh.

  • 归宿guīsùn

    chốn về, nơi nương tựa cuối cùng

    “对他来说,家乡那座小院才是心灵的归宿。”

    Duì tā láishuō, jiāxiāng nà zuò xiǎo yuàn cái shì xīnlíng de guīsù.

    Với anh ấy, khoảnh sân nhỏ ở quê mới là chốn về của tâm hồn.

  • 生疏shēngshūadj

    lụt nghề, lóng ngóng vì lâu không làm; xa lạ

    “好几年没开车了,我的技术有点生疏。”

    Hǎo jǐ nián méi kāichē le, wǒ de jìshù yǒu diǎn shēngshū.

    Mấy năm không lái xe, tay lái của tôi hơi lụt rồi.

  • 磨móv

    mài, mài mòn; rèn giũa (tính tình)

    “几年的基层工作磨掉了他身上的傲气。”

    Jǐ nián de jīcéng gōngzuò mó diào le tā shēnshang de àoqì.

    Mấy năm làm việc ở cơ sở đã mài mòn đi tính kiêu ngạo của anh ấy.

  • 稠密chóumìadj

    đông đúc, dày đặc (dân cư)

    “这一带人口稠密,学校和医院都很紧张。”

    Zhè yídài rénkǒu chóumì, xuéxiào hé yīyuàn dōu hěn jǐnzhāng.

    Khu này dân cư đông đúc, trường học và bệnh viện đều quá tải.

  • 都会dūhuìn

    đô thị lớn, đô hội

    “上海是一座国际化的大都会,每年吸引着无数年轻人。”

    Shànghǎi shì yí zuò guójìhuà de dà dūhuì, měi nián xīyǐn zhe wúshù niánqīng rén.

    Thượng Hải là một đô thị lớn mang tầm quốc tế, mỗi năm thu hút vô số người trẻ.

  • 应酬yìngchoun

    tiếp khách, giao tế (ăn uống xã giao vì công việc)

    “年底应酬多,他几乎每天晚上都在外面吃饭。”

    Niándǐ yìngchou duō, tā jīhū měi tiān wǎnshang dōu zài wàimiàn chīfàn.

    Cuối năm nhiều cuộc tiếp khách, gần như tối nào anh ấy cũng ăn ở ngoài.