Chạy Theo Lãi Nhanh Trên Sàn Chứng Khoán - Nói Về Kết Cục Đáng Tiếc Với 到头来 (Ôn Tập)
Một nhà đầu tư cá nhân ngồi đếm khoản lỗ tám vạn tệ sau hai năm chạy theo cổ phiếu nóng. Ôn và mở rộng 到头来: 到头来反而…, V来V去,到头来…, 到头来才明白…, câu phản vấn 到头来图什么, phân biệt với 到底 và 归根到底. Ví dụ: "忙来忙去,到头来那些暴富的故事都是幻影。"
- Ôn 到头来 (rốt cuộc, đến cuối cùng thì) và mở rộng: kết quả trái mục đích với 到头来反而, quá trình loay hoay với V来V去,到头来…, nhận ra muộn màng với 到头来才明白….
- Dùng câu phản vấn 到头来图什么 / 到头来又能怎么样, phân biệt 到头来 với 到底 và 归根到底, tránh nhầm với 到头了 và dùng 到头来 để hỏi thông tin.
- Kể lại một quyết định đầu tư sai lầm, rút ra bài học về lòng tham và sự lý trí.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 股民gǔmínn
nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán
“股市一跌,不少股民连饭都吃不下。”
Gǔshì yì diē, bù shǎo gǔmín lián fàn dōu chī bu xià.
Thị trường chứng khoán vừa giảm, không ít nhà đầu tư cá nhân đến cơm cũng ăn không vào.
- 急功近利jígōngjìnlìadj
nóng vội cầu thành công và lợi ích trước mắt
“做企业不能急功近利,得把眼光放长远。”
Zuò qǐyè bù néng jígōngjìnlì, děi bǎ yǎnguāng fàng chángyuǎn.
Làm doanh nghiệp không thể nóng vội chạy theo lợi trước mắt, phải nhìn xa trông rộng.
- 翻番fānfānv
tăng gấp đôi
“公司计划三年内让销售额翻番。”
Gōngsī jìhuà sān nián nèi ràng xiāoshòu'é fānfān.
Công ty lên kế hoạch trong ba năm sẽ tăng gấp đôi doanh số.
- 赌博dǔbón
cờ bạc, đánh bạc
“他年轻时因为赌博欠了一身债。”
Tā niánqīng shí yīnwèi dǔbó qiàn le yì shēn zhài.
Hồi trẻ anh ta vì cờ bạc mà nợ nần chồng chất.
- 贪tānv
tham, tham lam
“做生意别太贪,赚到合理的利润就够了。”
Zuò shēngyi bié tài tān, zhuàn dào hélǐ de lìrùn jiù gòu le.
Làm ăn đừng tham quá, kiếm được lợi nhuận hợp lý là đủ rồi.
- 妄想wàngxiǎngn
ảo tưởng, mơ tưởng viển vông
“不付出努力就想成功,那只是妄想。”
Bú fùchū nǔlì jiù xiǎng chénggōng, nà zhǐshì wàngxiǎng.
Không bỏ công sức mà muốn thành công thì chỉ là ảo tưởng.
- 累积lěijīv
tích luỹ, dồn lại (theo thời gian)
“小问题不及时解决,累积起来就成了大麻烦。”
Xiǎo wèntí bù jíshí jiějué, lěijī qǐlai jiù chéng le dà máfan.
Vấn đề nhỏ không giải quyết kịp thời, dồn lại sẽ thành rắc rối lớn.
- 理智lǐzhìn
lý trí; (adj) tỉnh táo, có lý trí
“越是着急的时候,越要保持理智。”
Yuè shì zháojí de shíhou, yuè yào bǎochí lǐzhì.
Càng lúc sốt ruột, càng phải giữ lý trí.
- 幻影huànyǐngn
ảo ảnh, hư ảo
“雾里的高楼若隐若现,像一片幻影。”
Wù lǐ de gāolóu ruòyǐnruòxiàn, xiàng yí piàn huànyǐng.
Những toà nhà cao tầng trong sương lúc ẩn lúc hiện, như một mảng ảo ảnh.
- 守株待兔shǒuzhūdàitùv
ôm cây đợi thỏ, ngồi chờ may mắn tự đến
“找工作不能守株待兔,得主动去联系公司。”
Zhǎo gōngzuò bù néng shǒuzhūdàitù, děi zhǔdòng qù liánxì gōngsī.
Tìm việc không thể ôm cây đợi thỏ, phải chủ động liên hệ công ty.
Luyện nghe
Bài 1/1茶馆里的账
Chiều thứ Sáu, trong một quán trà, 唐海飞 gặp lại bạn học cũ 叶佳文 và kể chuyện hai năm chơi chứng khoán của mình.
叶佳文 (bạn học cũ của 唐海飞) · 唐海飞 (nhà đầu tư cá nhân)
1. 两年前唐海飞往股市里投了多少钱?
Hai năm trước 唐海飞 bỏ vào thị trường chứng khoán bao nhiêu tiền?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Chủ Nhà Cho Người Thuê Lâu Năm Nợ Tiền Nhà - Nhân Nhượng Vì Tình Nghĩa Với 看在…的份上 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
