HSK 7–9 · Bài 328 · Chàng Trai Cân Nhắc Bỏ Việc Để Khởi Nghiệp - Tính Đến Kịch Bản Xấu Nhất Với 大不了 (Ôn Tập)
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 从头cóngtóuadv
từ đầu, lại từ đầu
“这份报告方向错了,只能从头改起。”
Zhè fèn bàogào fāngxiàng cuò le, zhǐnéng cóngtóu gǎiqǐ.
Bản báo cáo này sai hướng rồi, chỉ có thể sửa lại từ đầu.
- 一事无成yīshìwúchéngv
chẳng làm nên trò trống gì, không thành công việc gì
“他做什么都三天打鱼两天晒网,结果一事无成。”
Tā zuò shénme dōu sān tiān dǎ yú liǎng tiān shài wǎng, jiéguǒ yìshìwúchéng.
Làm gì anh ấy cũng bữa đực bữa cái, kết quả chẳng nên trò trống gì.
- 破灭pòmièv
tan vỡ, tiêu tan (hy vọng, ước mơ)
“那次受伤以后,他当职业球员的梦想破灭了。”
Nà cì shòushāng yǐhòu, tā dāng zhíyè qiúyuán de mèngxiǎng pòmiè le.
Sau lần chấn thương đó, giấc mơ làm cầu thủ chuyên nghiệp của anh ấy tan vỡ.
- 豁达huòdáadj
rộng lượng, cởi mở, lạc quan
“外公为人豁达,从来不为小事计较。”
Wàigōng wéirén huòdá, cónglái bù wèi xiǎoshì jìjiào.
Ông ngoại là người rộng lượng, chưa bao giờ so đo chuyện nhỏ.
- 底子dǐzin
nền tảng, vốn liếng (kiến thức, kỹ năng)
“她英语底子好,出国工作很快就适应了。”
Tā Yīngyǔ dǐzi hǎo, chūguó gōngzuò hěn kuài jiù shìyìng le.
Cô ấy có nền tảng tiếng Anh tốt, ra nước ngoài làm việc rất nhanh đã thích nghi.
- 筹措chóucuòv
xoay xở, gom góp (tiền vốn)
“为了开这家店,他花了半年四处筹措资金。”
Wèile kāi zhè jiā diàn, tā huā le bànnián sìchù chóucuò zījīn.
Để mở cửa hàng này, anh ấy mất nửa năm xoay xở vốn khắp nơi.
- 集资jízīv
góp vốn, quyên góp tiền (từ nhiều người)
“村民们集资修了一条通往镇上的路。”
Cūnmínmen jízī xiū le yì tiáo tōngwǎng zhèn shang de lù.
Dân làng góp tiền làm một con đường dẫn ra thị trấn.
- 气魄qìpòn
khí phách, bản lĩnh dám làm
“敢把全部积蓄拿出来创业,真有气魄。”
Gǎn bǎ quánbù jīxù ná chūlai chuàngyè, zhēn yǒu qìpò.
Dám bỏ toàn bộ tiền tiết kiệm ra khởi nghiệp, đúng là có khí phách.
- 抵dǐv
bù vào, trừ vào, tương đương
“这笔年终奖正好能抵三个月的房租。”
Zhè bǐ niánzhōngjiǎng zhènghǎo néng dǐ sān gè yuè de fángzū.
Khoản thưởng cuối năm này vừa đủ bù tiền thuê nhà ba tháng.
- 力所能及lìsuǒnéngjíadj
trong khả năng của mình
“退休以后,他常在社区做些力所能及的事。”
Tuìxiū yǐhòu, tā cháng zài shèqū zuò xiē lìsuǒnéngjí de shì.
Sau khi nghỉ hưu, ông ấy thường làm những việc trong khả năng ở khu dân cư.