Nghỉ Trung Thu Đi Đâu - Bàn Kế Hoạch Với A也好,B也好 (Ôn Tập)
Hai người bạn tranh luận nên đi lễ hội hay đi dã ngoại trong ba ngày nghỉ Trung thu. Ôn và mở rộng "A也好,B也好": vị trí chủ ngữ chung, liệt kê người, vế kết quả phủ định, phân biệt với 还是/或者 và câu trả lời "也好,…". Ví dụ: "嘉年华也好,郊游也好,我都无所谓。"
- Ôn A也好/也罢,B也好/也罢 và mở rộng: đặt chủ ngữ chung đúng chỗ, liệt kê người (你也好,我也好…), vế kết quả phủ định hoặc khuyên nhủ (都不/都没/都别).
- Phân biệt "A也好,B也好" với câu hỏi lựa chọn 还是 và câu kể với 或者; dùng "也好,…" để nhẹ nhàng chấp nhận đề nghị của người khác.
- Bàn kế hoạch ngày lễ với bạn bè: nêu mong muốn, phản đối khéo léo, thoả hiệp và chốt giờ xuất phát.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 佳节jiājién
ngày lễ đẹp, dịp lễ tết (văn viết)
“中秋佳节快到了,很多公司都给员工准备了月饼。”
Zhōngqiū jiājié kuài dào le, hěn duō gōngsī dōu gěi yuángōng zhǔnbèi le yuèbǐng.
Tết Trung thu sắp đến, nhiều công ty đã chuẩn bị bánh trung thu cho nhân viên.
- 郊游jiāoyóuv
đi dã ngoại, đi chơi ngoại ô
“秋高气爽,正是带孩子去郊游的好时候。”
Qiū gāo qì shuǎng, zhèngshì dài háizi qù jiāoyóu de hǎo shíhou.
Trời thu cao trong mát mẻ, đúng là lúc đẹp để đưa con đi dã ngoại.
- 探亲tànqīnv
về thăm người thân, thăm gia đình
“他在深圳工作,一年只有春节才能回老家探亲。”
Tā zài Shēnzhèn gōngzuò, yì nián zhǐyǒu Chūnjié cáinéng huí lǎojiā tànqīn.
Anh ấy làm việc ở Thâm Quyến, mỗi năm chỉ có dịp Tết mới về quê thăm gia đình được.
- 嘉年华jiāniánhuán
lễ hội vui chơi (kiểu carnival)
“江边的美食嘉年华这个周末开幕,有表演也有小吃。”
Jiāng biān de měishí jiāniánhuá zhège zhōumò kāimù, yǒu biǎoyǎn yě yǒu xiǎochī.
Lễ hội ẩm thực bên bờ sông khai mạc cuối tuần này, có biểu diễn lẫn đồ ăn vặt.
- 狂欢kuánghuānv
vui chơi cuồng nhiệt, quẩy hết mình
“球队夺冠那天晚上,球迷们在广场上狂欢到凌晨。”
Qiúduì duóguàn nà tiān wǎnshang, qiúmí men zài guǎngchǎng shàng kuánghuān dào língchén.
Đêm đội bóng vô địch, người hâm mộ vui chơi cuồng nhiệt ở quảng trường đến tận rạng sáng.
- 启程qǐchéngv
khởi hành, lên đường
“考察团明天一早从北京启程,前往西安。”
Kǎochá tuán míngtiān yìzǎo cóng Běijīng qǐchéng, qiánwǎng Xī'ān.
Đoàn khảo sát sáng sớm mai khởi hành từ Bắc Kinh đi Tây An.
- 人次réncìm
lượt người (đơn vị đếm số lượt khách)
“国庆假期,这个景区共接待游客一百二十万人次。”
Guóqìng jiàqī, zhège jǐngqū gòng jiēdài yóukè yìbǎi èrshí wàn réncì.
Trong kỳ nghỉ Quốc khánh, khu du lịch này đón tổng cộng một triệu hai trăm nghìn lượt khách.
- 随处可见suíchùkějiànidiom
đâu đâu cũng thấy, có ở khắp nơi
“到了九月,杭州的街头巷尾桂花随处可见。”
Dào le jiǔ yuè, Hángzhōu de jiētóu xiàngwěi guìhuā suíchùkějiàn.
Đến tháng Chín, khắp phố lớn ngõ nhỏ ở Hàng Châu đâu đâu cũng thấy hoa quế.
- 平日píngrìn
ngày thường
“这家茶馆平日里很清静,一到周末就坐满了人。”
Zhè jiā cháguǎn píngrì lǐ hěn qīngjìng, yí dào zhōumò jiù zuò mǎn le rén.
Quán trà này ngày thường rất yên tĩnh, cứ đến cuối tuần là kín chỗ.
- 来年láiniánn
năm sau, năm tới
“今年没去成,咱们来年再约。”
Jīnnián méi qù chéng, zánmen láinián zài yuē.
Năm nay không đi được, sang năm chúng ta lại hẹn nhau.
Luyện nghe
Bài 1/1中秋去哪儿
Một buổi tối trước kỳ nghỉ Trung thu ba ngày, hai người bạn thân 周文倩 và 冯建鹏 ngồi trong quán trà bàn xem nên đi đâu.
周文倩 (bạn thân, thích yên tĩnh) · 冯建鹏 (bạn thân, thích náo nhiệt)
1. 周文倩为什么不太想去灯光嘉年华?
Vì sao 周文倩 không muốn đi lễ hội ánh sáng lắm?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Hải Quan Thu Giữ Quà Lưu Niệm - Giải Thích Quy Định Với 诸如…之类/等 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
