HSK 7–9 · Bài 286 · Cuốn Nhật Ký Của Mẹ - Bày Tỏ Xúc Động Và Hồi Tưởng Với 何等 (Ôn Tập)
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 哽咽gěngyèv
nghẹn ngào, nghẹn lời (vì xúc động)
“说到父亲最后的日子,她哽咽得说不下去了。”
Shuō dào fùqīn zuìhòu de rìzi, tā gěngyè de shuō bú xiàqù le.
Nói đến những ngày cuối cùng của bố, cô ấy nghẹn ngào không nói tiếp được nữa.
- 苦难kǔnànn
khổ cực, gian truân, những nỗi khổ trong đời
“那一代人经历过太多苦难,却很少抱怨。”
Nà yí dài rén jīnglì guo tài duō kǔnàn, què hěn shǎo bàoyuàn.
Thế hệ ấy đã trải qua quá nhiều gian truân, nhưng hiếm khi than phiền.
- 忍心rěnxīnv
nỡ, đành lòng (thường dùng ở dạng phủ định 不忍心)
“看着孩子哭得那么伤心,谁也不忍心再批评他。”
Kàn zhe háizi kū de nàme shāngxīn, shuí yě bù rěnxīn zài pīpíng tā.
Nhìn đứa trẻ khóc đau lòng như vậy, không ai nỡ trách mắng nó thêm.
- 深情shēnqíngadj
đầy tình cảm, thắm thiết, sâu nặng
“老人深情地回忆起和妻子相识的那一年。”
Lǎorén shēnqíng de huíyì qǐ hé qīzi xiāngshí de nà yì nián.
Ông cụ trìu mến nhớ lại năm mình quen vợ.
- 心肠xīnchángn
tấm lòng, lòng dạ (心肠好/软: tốt bụng, mềm lòng)
“她心肠好,邻居家有事总是第一个去帮忙。”
Tā xīncháng hǎo, línjū jiā yǒushì zǒngshì dìyī gè qù bāngmáng.
Bà ấy tốt bụng, nhà hàng xóm có việc gì bà luôn là người đầu tiên sang giúp.
- 悲痛bēitòngadj
đau buồn, đau xót
“得知外婆去世的消息,全家人都十分悲痛。”
Dézhī wàipó qùshì de xiāoxi, quán jiārén dōu shífēn bēitòng.
Nhận tin bà ngoại qua đời, cả nhà đều vô cùng đau buồn.
- 勤俭qínjiǎnadj
cần kiệm, chăm chỉ và tiết kiệm
“他们勤俭持家,几十年攒下了这套房子。”
Tāmen qínjiǎn chí jiā, jǐ shí nián zǎn xià le zhè tào fángzi.
Họ cần kiệm lo việc nhà, mấy chục năm mới dành dụm mua được căn hộ này.
- 疼爱téng'àiv
thương yêu, cưng chiều (người trên với người dưới)
“爷爷最疼爱这个小孙女,什么好吃的都留给她。”
Yéye zuì téng'ài zhège xiǎo sūnnǚ, shénme hǎochī de dōu liú gěi tā.
Ông nội thương nhất đứa cháu gái út này, có gì ngon cũng để phần nó.
- 自责zìzév
tự trách, day dứt trách mình
“这件事不是你的错,你不必太自责。”
Zhè jiàn shì bú shì nǐ de cuò, nǐ bùbì tài zìzé.
Chuyện này không phải lỗi của bạn, bạn không cần tự trách mình quá.
- 诉说sùshuōv
kể lể, tâm sự, giãi bày (nỗi lòng)
“她把这些年的委屈一一向老朋友诉说。”
Tā bǎ zhèxiē nián de wěiqu yīyī xiàng lǎopéngyou sùshuō.
Cô ấy lần lượt giãi bày với người bạn cũ mọi nỗi tủi thân suốt những năm qua.