Khán Giả Xúc Động Trước Đoàn Múa Khiếm Thính - Nói Về Phản Ứng Của Cả Tập Thể Với 无不 (Ôn Tập)
Sau buổi diễn của một đoàn múa gồm các vũ công khiếm thính, hai khán giả nói về cảm xúc của mình, rồi một phóng viên phỏng vấn biên đạo của đoàn. Ôn và mở rộng 无不: 无不是 + danh từ, 无不令人…, khoanh vùng chủ ngữ (在场的, 每一位, 所到之处), so sánh 莫不 và 不无. Ví dụ: "我听到的评价无不是赞美之词。"
- Ôn 无不 và mở rộng: 无不是 + danh từ, 无不 + 令人/让人 + V, cách khoanh vùng chủ ngữ (在场的…, 每一位…, 所到之处).
- Phân biệt 无不 với 莫不 (đồng nghĩa, văn chương hơn) và với 不无 (nghĩa yếu hơn hẳn), tránh lỗi về chủ ngữ bộ phận và vị trí 无不.
- Miêu tả một buổi biểu diễn và cảm xúc của khán giả một cách tinh tế, tôn trọng.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 触动chùdòngv
chạm đến (lòng người), làm lay động
“这部纪录片深深触动了我,看完很久都说不出话来。”
Zhè bù jìlùpiàn shēnshēn chùdòng le wǒ, kàn wán hěn jiǔ dōu shuō bu chū huà lái.
Bộ phim tài liệu này đã chạm sâu vào lòng tôi, xem xong rất lâu vẫn không nói nên lời.
- 舞wǔn
điệu múa, múa
“她从五岁开始学舞,如今已经是舞团的领舞了。”
Tā cóng wǔ suì kāishǐ xué wǔ, rújīn yǐjīng shì wǔtuán de lǐngwǔ le.
Cô ấy học múa từ năm năm tuổi, giờ đã là người múa chính của đoàn.
- 优雅yōuyǎadj
tao nhã, duyên dáng
“老奶奶穿着旗袍,举止优雅,一点也看不出已经八十岁了。”
Lǎo nǎinai chuānzhe qípáo, jǔzhǐ yōuyǎ, yìdiǎn yě kàn bu chū yǐjīng bāshí suì le.
Bà cụ mặc sườn xám, cử chỉ tao nhã, chẳng ai nhìn ra bà đã tám mươi tuổi.
- 身影shēnyǐngn
bóng dáng, hình bóng
“站台上,母亲的身影越来越小,最后看不见了。”
Zhàntái shang, mǔqīn de shēnyǐng yuèláiyuè xiǎo, zuìhòu kàn bu jiàn le.
Trên sân ga, bóng dáng mẹ mỗi lúc một nhỏ dần, cuối cùng không còn thấy nữa.
- 姿态zītàin
dáng điệu, tư thế
“她站在舞台中央,姿态从容,一点也不紧张。”
Tā zhàn zài wǔtái zhōngyāng, zītài cóngróng, yìdiǎn yě bù jǐnzhāng.
Cô ấy đứng giữa sân khấu, dáng điệu ung dung, chẳng hề căng thẳng.
- 赞美zànměiv
ca ngợi, khen ngợi
“这首诗赞美了江南春天的美景。”
Zhè shǒu shī zànměi le Jiāngnán chūntiān de měijǐng.
Bài thơ này ca ngợi cảnh đẹp mùa xuân vùng Giang Nam.
- 难以置信nányǐzhìxìnadj
khó tin, khó mà tin được
“他只练了三个月,就拿下了全市比赛的冠军,真让人难以置信。”
Tā zhǐ liàn le sān gè yuè, jiù náxià le quánshì bǐsài de guànjūn, zhēn ràng rén nányǐzhìxìn.
Anh ấy chỉ tập ba tháng mà đã giành chức vô địch cuộc thi toàn thành phố, thật khó tin.
- 不可思议bùkěsīyìadj
không thể tưởng tượng nổi, kỳ diệu
“小小的蚂蚁能搬动比自己重几十倍的东西,真是不可思议。”
Xiǎoxiǎo de mǎyǐ néng bāndòng bǐ zìjǐ zhòng jǐshí bèi de dōngxi, zhēn shì bùkěsīyì.
Con kiến bé xíu mà khiêng được vật nặng gấp mấy chục lần cơ thể mình, thật không thể tưởng tượng nổi.
- 艳丽yànlìadj
rực rỡ, sặc sỡ (màu sắc)
“春天一到,公园里开满了艳丽的杜鹃花。”
Chūntiān yí dào, gōngyuán lǐ kāimǎn le yànlì de dùjuānhuā.
Xuân vừa sang, công viên nở đầy hoa đỗ quyên rực rỡ.
- 哑yǎadj
khản (giọng), mất tiếng
“昨天给球队加油喊了两个小时,今天嗓子都哑了。”
Zuótiān gěi qiúduì jiāyóu hǎn le liǎng gè xiǎoshí, jīntiān sǎngzi dōu yǎ le.
Hôm qua hò hét cổ vũ đội bóng suốt hai tiếng, hôm nay khản cả giọng.
Luyện nghe
Bài 1/1散场的路上
Một tối thứ Sáu ở Thành Đô, buổi diễn của đoàn múa gồm các vũ công khiếm thính vừa kết thúc, hai đồng nghiệp 黎文丽 và 汤成磊 vừa ra khỏi nhà hát vừa trò chuyện.
黎文丽 (khán giả, nhân viên văn phòng) · 汤成磊 (khán giả, đồng nghiệp của 黎文丽)
1. 据汤成磊说,舞者们是怎么数拍子的?
Theo 汤成磊, các vũ công đếm nhịp bằng cách nào?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Mở Hiệu Sách Trong Hẻm Cũ - Đánh Giá Có Chừng Mực Với 不无 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
