Nhiếp Ảnh Gia Nhớ Lại Ba Ngày Chụp Hoàng Sơn Trong Sương - Miêu Tả Cảnh Đẹp Với 犹如/宛如 (Ôn Tập)
Một biên tập viên tạp chí đến xưởng ảnh trò chuyện với nhiếp ảnh gia về ba ngày chờ sương tan trên Hoàng Sơn. Ôn và mở rộng "犹如/宛如": vế B là cụm chủ–vị, nối 宛如 sau một vế miêu tả, sắc thái cảm xúc của 犹如 và 宛如, phân biệt với 仿佛/如同. Ví dụ: "雾气徐徐散开,宛如舞台拉开了帷幕。"
- Ôn 犹如/宛如 và mở rộng: B là cụm chủ–vị hoặc cụm bốn chữ (犹如万马奔腾), đặt 宛如 ở đầu vế sau một câu miêu tả, chọn 宛如 hay 犹如 theo sắc thái cảm xúc.
- Phân biệt 犹如/宛如 với 仿佛 và 如同; tránh lỗi thêm 很/是 trước 宛如 và đặt sai vị trí 一般.
- Kể lại một chuyến chụp ảnh, miêu tả núi non, sương mây, thác nước và cảm xúc khi chờ đợi khoảnh khắc đẹp.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 笼罩lǒngzhàov
bao phủ, trùm kín (sương, khói, bóng tối, không khí…)
“傍晚时分,整个山谷都笼罩在一片薄雾之中。”
Bàngwǎn shí fēn, zhěnggè shāngǔ dōu lǒngzhào zài yí piàn bówù zhīzhōng.
Lúc chạng vạng, cả thung lũng chìm trong một lớp sương mỏng.
- 峰回路转fēnghuílùzhuǎnv
đường núi quanh co uốn lượn; (nghĩa bóng) tình thế bỗng xoay chuyển
“谈判本来快要破裂了,没想到峰回路转,对方又同意了。”
Tánpàn běnlái kuàiyào pòliè le, méixiǎngdào fēnghuílùzhuǎn, duìfāng yòu tóngyì le.
Cuộc đàm phán vốn sắp đổ vỡ, không ngờ tình thế xoay chuyển, phía bên kia lại đồng ý.
- 仙女xiānnǚn
tiên nữ, nàng tiên
“当地人说,这座山峰是一位仙女变成的。”
Dāngdì rén shuō, zhè zuò shānfēng shì yí wèi xiānnǚ biànchéng de.
Người địa phương nói ngọn núi này do một nàng tiên hoá thành.
- 翠绿cuìlǜadj
xanh biếc, xanh ngọc
“一场春雨过后,竹林显得格外翠绿。”
Yì chǎng chūn yǔ guòhòu, zhúlín xiǎnde géwài cuìlǜ.
Sau một trận mưa xuân, rừng tre trông xanh biếc lạ thường.
- 瀑布pùbùn
thác nước
“这条瀑布有六十多米高,水声老远就能听见。”
Zhè tiáo pùbù yǒu liùshí duō mǐ gāo, shuǐshēng lǎoyuǎn jiù néng tīngjiàn.
Thác nước này cao hơn sáu mươi mét, tiếng nước từ rất xa đã nghe thấy.
- 树梢shùshāon
ngọn cây
“一只小鸟停在树梢上,好半天都没动。”
Yì zhī xiǎo niǎo tíng zài shùshāo shàng, hǎo bàntiān dōu méi dòng.
Một chú chim nhỏ đậu trên ngọn cây, mãi một lúc lâu không nhúc nhích.
- 奇妙qímiàoadj
kỳ diệu, tuyệt diệu
“站在云海之上,有一种说不出的奇妙感觉。”
Zhàn zài yúnhǎi zhī shàng, yǒu yì zhǒng shuō bu chū de qímiào gǎnjué.
Đứng trên biển mây có một cảm giác kỳ diệu khó tả.
- 霜shuāngn
sương giá, sương muối
“清晨的草地上结了一层薄薄的霜。”
Qīngchén de cǎodì shang jié le yì céng báobáo de shuāng.
Sáng sớm trên bãi cỏ đọng một lớp sương giá mỏng.
- 徐徐xúxúadv
từ từ, chầm chậm (văn viết)
“太阳从东边的云层里徐徐升起。”
Tàiyang cóng dōngbian de yúncéng lǐ xúxú shēng qǐ.
Mặt trời từ từ nhô lên khỏi tầng mây phía đông.
- 灿烂cànlànadj
rực rỡ, chói lọi
“第二天一早,阳光灿烂,山顶的积雪闪闪发亮。”
Dì'èr tiān yìzǎo, yángguāng cànlàn, shāndǐng de jīxuě shǎnshǎn fāliàng.
Sáng sớm hôm sau nắng rực rỡ, tuyết trên đỉnh núi lấp lánh.
Luyện nghe
Bài 1/1黄山三日
Một buổi tối, biên tập viên tạp chí 白佳萱 đến xưởng ảnh của nhiếp ảnh gia 冯建川 phỏng vấn về loạt ảnh Hoàng Sơn của ông.
白佳萱 (biên tập viên tạp chí du lịch) · 冯建川 (nhiếp ảnh gia phong cảnh)
1. 冯建川在黄山的头两天,天气怎么样?
Hai ngày đầu 冯建川 ở Hoàng Sơn, thời tiết thế nào?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Đánh Giá Laptop Nội Địa So Với Hàng Ngoại - Khẳng Định Ngang Tầm Với 不亚于 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
