HSK 7–9 · Bài 241 · Có Nên Nói Cho Bạn Biết Hôn Phu Nói Dối? - Ôn 总不能…吧 Khi Tranh Luận Và Tự Biện Hộ
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 戳chuōv
chọc, đâm; (戳穿 / 戳破) vạch trần
“他的谎话一戳就破,你没必要当众揭穿。”
Tā de huǎnghuà yì chuō jiù pò, nǐ méi bìyào dāngzhòng jiēchuān.
Lời nói dối của anh ta chọc một cái là thủng, cậu không cần vạch trần trước mặt mọi người.
- 谎言huǎngyánn
lời nói dối
“一个谎言,往往要用十个谎言去圆。”
Yí ge huǎngyán, wǎngwǎng yào yòng shí ge huǎngyán qù yuán.
Một lời nói dối thường phải dùng mười lời nói dối khác để lấp liếm.
- 好心hǎoxīnn
lòng tốt, ý tốt
“她是一片好心,你别误会她。”
Tā shì yí piàn hǎoxīn, nǐ bié wùhuì tā.
Cô ấy là có ý tốt, cậu đừng hiểu lầm cô ấy.
- 袖手旁观xiùshǒupángguānv
khoanh tay đứng nhìn
“同事遇到这么大的麻烦,我们不能袖手旁观。”
Tóngshì yùdào zhème dà de máfan, wǒmen bù néng xiùshǒupángguān.
Đồng nghiệp gặp rắc rối lớn như vậy, chúng ta không thể khoanh tay đứng nhìn.
- 插手chāshǒuv
nhúng tay, can thiệp
“这是他们部门内部的事,你最好别插手。”
Zhè shì tāmen bùmén nèibù de shì, nǐ zuìhǎo bié chāshǒu.
Đây là chuyện nội bộ phòng họ, tốt nhất cậu đừng nhúng tay vào.
- 坦诚tǎnchéngadj
thẳng thắn, chân thành
“夫妻之间,最重要的是彼此坦诚。”
Fūqī zhījiān, zuì zhòngyào de shì bǐcǐ tǎnchéng.
Giữa vợ chồng, quan trọng nhất là thẳng thắn với nhau.
- 难处nánchun
nỗi khó khăn, chỗ khó xử
“每个人都有自己的难处,别急着下结论。”
Měi ge rén dōu yǒu zìjǐ de nánchu, bié jí zhe xià jiélùn.
Ai cũng có nỗi khó khăn riêng, đừng vội kết luận.
- 对得起duìdeqǐv
xứng đáng với, không phụ (lòng ai)
“只有把这件事办好,才对得起大家的信任。”
Zhǐyǒu bǎ zhè jiàn shì bàn hǎo, cái duìdeqǐ dàjiā de xìnrèn.
Chỉ khi làm tốt việc này mới không phụ lòng tin của mọi người.
- 介入jièrùv
can thiệp, xen vào
“这起纠纷双方谈不拢,只好请律师介入。”
Zhè qǐ jiūfēn shuāngfāng tán bu lǒng, zhǐhǎo qǐng lǜshī jièrù.
Vụ tranh chấp này hai bên không thoả thuận được, đành phải mời luật sư can thiệp.
- 伤脑筋shāngnǎojīnadj
đau đầu, nhức óc, khó xử
“孩子挑食,真让人伤脑筋。”
Háizi tiāoshí, zhēn ràng rén shāngnǎojīn.
Con kén ăn, thật khiến người ta đau đầu.