HSK 7–9 · Bài 223 · Chiếc Ví Biến Mất Khỏi Ngăn Kéo Khoá - Kể Chuyện Lạ Với 不A而B
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 盗窃dàoqièv
trộm cắp, lấy trộm
“如果真是盗窃,就得交给警方处理。”
Rúguǒ zhēn shì dàoqiè, jiù děi jiāogěi jǐngfāng chǔlǐ.
Nếu thật sự là trộm cắp thì phải giao cho cảnh sát xử lý.
- 疑虑yílǜn
mối nghi ngại, băn khoăn
“经理把情况解释清楚以后,大家的疑虑才慢慢消除了。”
Jīnglǐ bǎ qíngkuàng jiěshì qīngchu yǐhòu, dàjiā de yílǜ cái mànmàn xiāochú le.
Sau khi trưởng phòng giải thích rõ tình hình, những băn khoăn của mọi người mới dần tan biến.
- 搜查sōucháv
lục soát, khám xét
“没有正当理由,谁也不能随便搜查别人的东西。”
Méiyǒu zhèngdāng lǐyóu, shuí yě bù néng suíbiàn sōuchá biéren de dōngxi.
Không có lý do chính đáng thì không ai được tuỳ tiện lục soát đồ của người khác.
- 查明chámíngv
điều tra làm rõ, xác minh rõ
“事故原因还没有查明,请大家不要随便转发消息。”
Shìgù yuányīn hái méiyǒu chámíng, qǐng dàjiā bùyào suíbiàn zhuǎnfā xiāoxi.
Nguyên nhân sự cố vẫn chưa được làm rõ, xin mọi người đừng tuỳ tiện chia sẻ tin tức.
- 贼zéin
kẻ trộm
“楼下的车棚最近进了贼,好几辆电动车的电瓶都被偷了。”
Lóuxià de chēpéng zuìjìn jìn le zéi, hǎo jǐ liàng diàndòngchē de diànpíng dōu bèi tōu le.
Nhà để xe dưới toà nhà gần đây có trộm, ắc quy của mấy chiếc xe điện đều bị lấy mất.
- 揭发jiēfāv
vạch trần, tố giác
“他向公司揭发了供应商虚报价格的问题。”
Tā xiàng gōngsī jiēfā le gōngyìngshāng xūbào jiàgé de wèntí.
Anh ấy đã tố giác với công ty chuyện nhà cung cấp khai khống giá.
- 当心dāngxīnv
cẩn thận, coi chừng
“地铁上人多,当心你的包。”
Dìtiě shàng rén duō, dāngxīn nǐ de bāo.
Trên tàu điện ngầm đông người, coi chừng túi xách của bạn.
- 提防dīfangv
đề phòng, cảnh giác (với ai, điều gì)
“接到陌生人打来要你转账的电话,一定要提防。”
Jiēdào mòshēngrén dǎlái yào nǐ zhuǎnzhàng de diànhuà, yídìng yào dīfang.
Nhận được cuộc gọi của người lạ bảo bạn chuyển tiền thì nhất định phải đề phòng.
- 风波fēngbōn
sóng gió, chuyện lùm xùm
“一句玩笑话,没想到在办公室里引起了一场风波。”
Yí jù wánxiàohua, méixiǎngdào zài bàngōngshì lǐ yǐnqǐ le yì chǎng fēngbō.
Một câu nói đùa, không ngờ lại gây ra một trận lùm xùm trong văn phòng.
- 察觉chájuév
nhận ra, phát giác
“她脸色不太好,同事们却谁也没有察觉。”
Tā liǎnsè bùtài hǎo, tóngshì men què shuí yě méiyǒu chájué.
Sắc mặt cô ấy không được tốt, vậy mà đồng nghiệp chẳng ai nhận ra.