Hai Giờ Sáng Vẫn Còn Soạn Đồ - Trách Nhẹ Với 都……了,还……
Bảy giờ sáng đã bay ra Cáp Nhĩ Tân mà hai giờ đêm vali vẫn chưa xong, người chồng sốt ruột giục vợ đi ngủ. Học "都……了,还……" để nói "đã… rồi mà còn…". Ví dụ: "都两点了,你还在收拾?"
- Dùng "(Chủ ngữ) + 都 + mốc/trạng thái + 了,(chủ ngữ) + 还 + V" để trách, giục hoặc ngạc nhiên vì một việc vẫn tiếp diễn trái lẽ thường.
- Nói chuyện soạn hành lý trước chuyến bay sớm: khoá kéo không kéo được, chăn mỏng gấp gọn, ủng, xách túi, cuống quýt, thở dài, thu xếp sớm.
- Hiểu 都 trong khung này nghĩa là "đã", và phân biệt 都……了 (đầy cảm xúc) với 已经……了 (trung tính).
Từ vựng & Ngữ pháp
- 折叠zhédiév
gấp lại, gập lại; loại gấp gọn được
“这把折叠伞很轻,放在包里一点儿也不占地方。”
Zhè bǎ zhédié sǎn hěn qīng, fàng zài bāo lǐ yìdiǎnr yě bú zhàn dìfang.
Chiếc ô gấp này rất nhẹ, bỏ trong túi chẳng chiếm chỗ chút nào.
- 拉链lāliànn
khoá kéo
“箱子装得太满,拉链怎么也拉不上。”
Xiāngzi zhuāng de tài mǎn, lāliàn zěnme yě lā bú shàng.
Vali nhét đầy quá, khoá kéo kéo thế nào cũng không đóng được.
- 靴子xuēzin
ủng, bốt
“东北的冬天路上全是冰,最好穿一双防滑的靴子。”
Dōngběi de dōngtiān lùshang quán shì bīng, zuìhǎo chuān yì shuāng fánghuá de xuēzi.
Mùa đông ở Đông Bắc đường toàn băng, tốt nhất nên đi một đôi bốt chống trơn.
- 毯子tǎnzin
chăn mỏng, chăn dạ
“坐长途火车,晚上冷,我总会带一条薄毯子。”
Zuò chángtú huǒchē, wǎnshang lěng, wǒ zǒng huì dài yì tiáo báo tǎnzi.
Đi tàu đường dài, ban đêm lạnh, tôi lúc nào cũng mang theo một tấm chăn mỏng.
- 眯mīv
nheo mắt, híp mắt; chợp mắt một lát
“午饭后我在沙发上眯了二十分钟,下午精神多了。”
Wǔfàn hòu wǒ zài shāfā shàng mī le èrshí fēnzhōng, xiàwǔ jīngshén duō le.
Sau bữa trưa tôi chợp mắt hai mươi phút trên sofa, buổi chiều tỉnh táo hẳn.
- 忙乱mángluànadj
cuống quýt, bận rộn rối tung
“第一天开店,大家都有点儿忙乱,好在没出什么错。”
Dìyī tiān kāi diàn, dàjiā dōu yǒudiǎnr mángluàn, hǎozài méi chū shénme cuò.
Ngày đầu mở cửa hàng, mọi người đều hơi cuống quýt, may mà không có sai sót gì.
- 叹气tànqìv
thở dài
“看着堆成山的行李,他一边叹气一边往箱子里塞。”
Kàn zhe duī chéng shān de xíngli, tā yìbiān tànqì yìbiān wǎng xiāngzi lǐ sāi.
Nhìn đống hành lý chất như núi, anh ấy vừa thở dài vừa nhét vào vali.
- 起码qǐmǎadv
ít nhất, tối thiểu
“从市区到机场起码要一个小时,你得早点儿出发。”
Cóng shìqū dào jīchǎng qǐmǎ yào yí gè xiǎoshí, nǐ děi zǎo diǎnr chūfā.
Từ nội thành ra sân bay ít nhất mất một tiếng, anh phải xuất phát sớm.
- 尽早jǐnzǎoadv
càng sớm càng tốt, sớm nhất có thể
“春节的火车票很紧张,最好尽早买。”
Chūnjié de huǒchēpiào hěn jǐnzhāng, zuìhǎo jǐnzǎo mǎi.
Vé tàu dịp Tết rất khan hiếm, tốt nhất nên mua càng sớm càng tốt.
- 拎līnv
xách (bằng tay)
“他一手拎着箱子,一手抱着孩子,挤上了地铁。”
Tā yì shǒu līn zhe xiāngzi, yì shǒu bào zhe háizi, jǐ shàng le dìtiě.
Anh ấy một tay xách vali, một tay bế con, chen lên tàu điện ngầm.
Luyện nghe
Bài 1/1凌晨两点的行李箱
Hai giờ sáng thứ Bảy, trong căn hộ ở Bắc Kinh, 钟月玲 vẫn đang ngồi dưới sàn soạn vali cho chuyến bay bảy giờ sáng đi Cáp Nhĩ Tân; chồng cô là 许振洲 tỉnh dậy ra xem.
许振洲 (người chồng) · 钟月玲 (người vợ)
1. 他们最晚几点要出门?
Muộn nhất mấy giờ họ phải ra khỏi nhà?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Thăm Bà Cụ Hàng Xóm Sống Một Mình - Nói Cảm Xúc Nhẹ Nhàng Với 怪……的
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
