Quy Hoạch Không Gian Xanh 20 Năm - Nói Về Tầm Nhìn Với 着眼于
Tại buổi giới thiệu quy hoạch với người dân, kiến trúc sư quy hoạch trình bày kế hoạch hai mươi năm phủ xanh thành phố: nối các mảng xanh, mở rộng công viên, nới rộng đường ven sông. Học "着眼于" để nói một kế hoạch đặt trọng tâm vào đâu. Ví dụ: "这份蓝图着眼于未来二十年的城市发展。"
- Dùng "Chủ ngữ + 着眼于 + mục tiêu/khía cạnh" để nói một kế hoạch, thiết kế lấy gì làm trọng tâm, nhìn xa tới đâu.
- Trình bày và hỏi về quy hoạch đô thị: mảng xanh, bản thiết kế tổng thể, mở rộng, nới rộng đường, tầm nhìn xa, làm lợi cho con cháu đời sau.
- Dùng danh từ 着眼点, cách nói 从…着眼, và phân biệt 着眼于 với 致力于, 旨在, 关注.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 绿地lǜdìn
mảng xanh, khu đất trồng cây xanh, bãi cỏ (trong đô thị)
“小区门口那块绿地,晚饭后总有人散步。”
Xiǎoqū ménkǒu nà kuài lǜdì, wǎnfàn hòu zǒng yǒurén sànbù.
Mảng xanh trước cổng khu dân cư, sau bữa tối lúc nào cũng có người đi dạo.
- 远见yuǎnjiànn
tầm nhìn xa
“三十年前就留出这片湿地,真是很有远见。”
Sānshí nián qián jiù liúchū zhè piàn shīdì, zhēn shì hěn yǒu yuǎnjiàn.
Ba mươi năm trước đã chừa lại vùng đất ngập nước này, thật là có tầm nhìn xa.
- 蓝图lántún
bản thiết kế tổng thể, kế hoạch lớn (nghĩa bóng)
“这张蓝图画出了新城区未来的样子。”
Zhè zhāng lántú huàchū le xīn chéngqū wèilái de yàngzi.
Bản kế hoạch tổng thể này vẽ ra diện mạo tương lai của khu đô thị mới.
- 宜人yírénadj
dễ chịu, khiến người ta thấy thoải mái (khí hậu, cảnh sắc)
“河边种满了树,夏天也凉爽宜人。”
Hébiān zhòngmǎn le shù, xiàtiān yě liángshuǎng yírén.
Ven sông trồng đầy cây, mùa hè cũng mát mẻ dễ chịu.
- 扩建kuòjiànv
mở rộng (công trình), xây thêm
“图书馆明年要扩建,阅览室会多一倍。”
Túshūguǎn míngnián yào kuòjiàn, yuèlǎnshì huì duō yí bèi.
Năm sau thư viện sẽ được mở rộng, phòng đọc sẽ nhiều gấp đôi.
- 拓宽tuòkuānv
nới rộng, mở rộng (đường, phạm vi)
“这条老街拓宽以后,公交车终于开得进来了。”
Zhè tiáo lǎo jiē tuòkuān yǐhòu, gōngjiāochē zhōngyú kāi de jìnlai le.
Sau khi con phố cũ này được nới rộng, xe buýt cuối cùng cũng chạy vào được.
- 造福zàofúv
mang lại lợi ích, làm phúc cho (cộng đồng, đời sau)
“这条绿道建成后,将造福沿线几十万居民。”
Zhè tiáo lǜdào jiànchéng hòu, jiāng zàofú yánxiàn jǐshí wàn jūmín.
Tuyến đường xanh này hoàn thành sẽ mang lại lợi ích cho mấy trăm nghìn cư dân dọc tuyến.
- 子孙zǐsūnn
con cháu, thế hệ sau
“种树是为子孙后代留一片阴凉。”
Zhòng shù shì wèi zǐsūn hòudài liú yí piàn yīnliáng.
Trồng cây là để lại bóng mát cho con cháu đời sau.
- 后世hòushìn
đời sau, hậu thế
“古人修的这座园林,一直被后世称赞。”
Gǔrén xiū de zhè zuò yuánlín, yìzhí bèi hòushì chēngzàn.
Khu vườn cổ người xưa xây dựng này luôn được đời sau ca ngợi.
- 纵观zòngguānv
nhìn bao quát, xét tổng thể (văn viết)
“纵观这座城市的发展,绿化一直走在前面。”
Zòngguān zhè zuò chéngshì de fāzhǎn, lǜhuà yìzhí zǒu zài qiánmiàn.
Nhìn bao quát quá trình phát triển của thành phố này, việc phủ xanh luôn đi trước.
Luyện nghe
Bài 1/1绿色蓝图
Tối thứ Hai, tại buổi giới thiệu quy hoạch ở nhà văn hoá khu phố, đại diện cư dân 周保华 đặt câu hỏi cho kiến trúc sư quy hoạch 孟嘉文.
周保华 (đại diện cư dân khu phố) · 孟嘉文 (kiến trúc sư quy hoạch của viện quy hoạch thành phố)
1. 这份规划希望居民出门多远就能见到绿地?
Bản quy hoạch này mong cư dân ra khỏi nhà bao xa là thấy mảng xanh?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Khảo Sát Mộ Cổ Bằng Công Nghệ Mới - Nói Về Công Cụ Hỗ Trợ Với 借助
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
