Phổ Biến Cho Tình Nguyện Viên Trước Lễ Khai Mạc Hội Chợ Quốc Tế - Thông Báo Trang Trọng Với 届时
Trưởng nhóm tình nguyện viên phổ biến lịch trình lễ khai mạc hội chợ quốc tế ở Tây An: giờ tập trung, giờ khách vào chỗ, chương trình buổi lễ. Học "届时" để nói "đến lúc đó, vào thời điểm ấy" trong thông báo trang trọng. Ví dụ: "嘉宾八点半开始入场,届时各位要在入口引领嘉宾,确保九点一刻前全部就座。"
- Dùng "届时" để thay cho một mốc thời gian tương lai vừa nêu, đặc biệt trong mẫu "定于…举行,届时请/将/欢迎…" của thông báo, thư mời.
- Nói về công việc tình nguyện ở một sự kiện lớn: lễ khai mạc, hội trường, chương trình nghị sự, dẫn khách, mời khách vào chỗ, đọc thư chúc mừng, vai trò chủ nhà.
- Phân biệt 届时 với khẩu ngữ 到时候 và với 当时 (thời điểm trong quá khứ); tránh viết 到届时, 届时的时候.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 庆典qìngdiǎnn
lễ kỷ niệm, đại lễ, lễ mừng
“为了这次开幕庆典,工作人员准备了整整三个月。”
Wèile zhè cì kāimù qìngdiǎn, gōngzuò rényuán zhǔnbèi le zhěngzhěng sān gè yuè.
Để chuẩn bị cho đại lễ khai mạc lần này, nhân viên đã chuẩn bị tròn ba tháng.
- 盛会shènghuìn
sự kiện lớn, đại hội long trọng
“这届博览会是全球客商的一场盛会。”
Zhè jiè bólǎnhuì shì quánqiú kèshāng de yì chǎng shènghuì.
Kỳ hội chợ này là một sự kiện lớn của giới thương nhân toàn cầu.
- 东道主dōngdàozhǔn
chủ nhà (bên đăng cai, tiếp đón)
“作为东道主,我们要让每一位来宾都有宾至如归的感觉。”
Zuòwéi dōngdàozhǔ, wǒmen yào ràng měi yí wèi láibīn dōu yǒu bīnzhìrúguī de gǎnjué.
Là chủ nhà, chúng ta phải khiến mỗi vị khách đều cảm thấy như ở nhà mình.
- 志愿zhìyuànv
tự nguyện, tình nguyện (志愿者: tình nguyện viên)
“她大学四年一直在做志愿服务,从来没有间断过。”
Tā dàxué sì nián yìzhí zài zuò zhìyuàn fúwù, cónglái méiyǒu jiànduàn guo.
Bốn năm đại học cô ấy luôn tham gia hoạt động tình nguyện, chưa bao giờ gián đoạn.
- 引领yǐnlǐngv
dẫn, đưa (người đến chỗ), dẫn dắt
“志愿者把外国嘉宾引领到了贵宾休息室。”
Zhìyuànzhě bǎ wàiguó jiābīn yǐnlǐng dào le guìbīn xiūxishì.
Tình nguyện viên dẫn các vị khách nước ngoài đến phòng nghỉ dành cho khách quý.
- 就座jiùzuòv
ngồi vào chỗ, an tọa
“仪式马上开始,请各位来宾尽快就座。”
Yíshì mǎshàng kāishǐ, qǐng gèwèi láibīn jǐnkuài jiùzuò.
Buổi lễ sắp bắt đầu, xin mời quý vị khách nhanh chóng ngồi vào chỗ.
- 会场huìchǎngn
hội trường, nơi diễn ra buổi họp/buổi lễ
“会场里一共摆了一千二百个座位。”
Huìchǎng lǐ yígòng bǎi le yìqiān èrbǎi gè zuòwèi.
Trong hội trường bày tổng cộng một nghìn hai trăm chỗ ngồi.
- 宣读xuāndúv
đọc to trước mọi người, tuyên đọc (văn bản)
“主持人当众宣读了获奖名单。”
Zhǔchírén dāngzhòng xuāndú le huòjiǎng míngdān.
Người dẫn chương trình đã đọc danh sách đoạt giải trước mọi người.
- 议程yìchéngn
chương trình (nghị sự) của buổi họp, buổi lễ
“会议议程临时调整,第二项改到下午进行。”
Huìyì yìchéng línshí tiáozhěng, dì-èr xiàng gǎi dào xiàwǔ jìnxíng.
Chương trình họp được điều chỉnh đột xuất, mục thứ hai chuyển sang buổi chiều.
- 盛大shèngdàadj
long trọng, hoành tráng, quy mô lớn
“博览会闭幕那天,还会举行一场盛大的烟火表演。”
Bólǎnhuì bìmù nà tiān, hái huì jǔxíng yì chǎng shèngdà de yānhuǒ biǎoyǎn.
Ngày bế mạc hội chợ còn có một màn bắn pháo hoa hoành tráng.
Luyện nghe
Bài 1/1开幕前夜
Tám giờ tối trước ngày khai mạc, trong phòng họp của trung tâm hội chợ ở Tây An, trưởng nhóm 程美香 phổ biến công việc cho các tình nguyện viên; 蔡亚坤 đặt câu hỏi.
程美香 (trưởng nhóm tình nguyện viên lễ khai mạc) · 蔡亚坤 (tình nguyện viên, sinh viên đại học)
1. 志愿者明天早上几点、在哪儿集合?
Sáng mai tình nguyện viên tập trung lúc mấy giờ, ở đâu?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Chim Én Bay Thấp Có Mưa Thật Không - Xác Nhận Lời Dự Đoán Với 果真
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
