HSK 7–9 · Bài 156 · Trêu Bạn Mặt Mày Rạng Rỡ Sau Buổi Hẹn Đầu - Cảm Thán Trêu Yêu Với 看把你…的
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 眉开眼笑méikāiyǎnxiàoidiom
mặt mày hớn hở, mày nở mắt cười
“听说年终奖翻了一倍,大家都眉开眼笑。”
Tīngshuō niánzhōngjiǎng fān le yí bèi, dàjiā dōu méikāiyǎnxiào.
Nghe tin thưởng cuối năm tăng gấp đôi, ai nấy đều mặt mày hớn hở.
- 美滋滋měizīzīadj
sướng rơn, khấp khởi vui trong lòng
“他穿上新买的西装,心里美滋滋的。”
Tā chuānshang xīn mǎi de xīzhuāng, xīnli měizīzī de.
Anh ấy mặc bộ vest mới mua, trong lòng sướng rơn.
- 得意扬扬déyìyángyángidiom
dương dương tự đắc, vênh váo đắc ý
“赢了一盘棋,他就得意扬扬地到处炫耀。”
Yíng le yì pán qí, tā jiù déyìyángyáng de dàochù xuànyào.
Thắng được một ván cờ, anh ta đã dương dương tự đắc đi khoe khắp nơi.
- 脸颊liǎnjián
má, gò má
“寒风吹得她的脸颊有点儿发疼。”
Hánfēng chuī de tā de liǎnjiá yǒudiǎnr fāténg.
Gió lạnh thổi làm hai má cô ấy hơi rát.
- 红扑扑hóngpūpūadj
đỏ hồng, ửng hồng (khuôn mặt)
“孩子们在雪地里玩了半天,小脸冻得红扑扑的。”
Háizi men zài xuědì li wán le bàntiān, xiǎo liǎn dòng de hóngpūpū de.
Bọn trẻ chơi trên tuyết cả buổi, mặt đỏ hồng vì lạnh.
- 暧昧àimèiadj
mập mờ, lấp lửng (thường nói về quan hệ nam nữ)
“他俩的关系有点儿暧昧,同事们都在猜。”
Tā liǎ de guānxi yǒudiǎnr àimèi, tóngshì men dōu zài cāi.
Quan hệ của hai người họ hơi mập mờ, đồng nghiệp ai cũng đoán già đoán non.
- 爱慕àimùv
thầm thương, yêu mến, ngưỡng mộ (người khác giới)
“他一直默默爱慕着同班的那个女生。”
Tā yìzhí mòmò àimù zhe tóngbān de nàge nǚshēng.
Cậu ấy vẫn luôn thầm thương cô bạn cùng lớp ấy.
- 英俊yīngjùnadj
đẹp trai, tuấn tú
“照片上的爷爷年轻时十分英俊。”
Zhàopiàn shang de yéye niánqīng shí shífēn yīngjùn.
Trong ảnh, ông thời trẻ rất tuấn tú.
- 长相zhǎngxiàngn
ngoại hình, diện mạo
“找对象不能只看长相,性格更重要。”
Zhǎo duìxiàng bù néng zhǐ kàn zhǎngxiàng, xìnggé gèng zhòngyào.
Tìm người yêu không thể chỉ nhìn ngoại hình, tính cách quan trọng hơn.
- 心思xīnsin
tâm tư, ý định, suy nghĩ trong lòng
“她的心思全在工作上,根本没想过谈恋爱。”
Tā de xīnsi quán zài gōngzuò shang, gēnběn méi xiǎng guo tán liàn'ài.
Tâm trí cô ấy dồn hết vào công việc, chưa từng nghĩ đến chuyện yêu đương.
- 取笑qǔxiàov
trêu chọc, chế giễu
“别取笑别人的口音,谁说外语都会有口音。”
Bié qǔxiào biéren de kǒuyīn, shuí shuō wàiyǔ dōu huì yǒu kǒuyīn.
Đừng chế giễu giọng của người khác, ai nói ngoại ngữ cũng có giọng cả.