Trêu Bạn Mặt Mày Rạng Rỡ Sau Buổi Hẹn Đầu - Cảm Thán Trêu Yêu Với 看把你…的
Cô bạn cùng nhà đi hẹn hò lần đầu về, má ửng hồng, cười không khép miệng, và bị bạn thân trêu không ngớt; sáng thứ Hai lên công ty lại bị chị đồng nghiệp trêu tiếp. Học "看把你…的" để cảm thán "nhìn cậu kìa, … chưa kìa!". Ví dụ: "看把你高兴的!"
- Dùng "看把 + Người + Tính từ + 的" để cảm thán về trạng thái rõ rệt của ai đó (vui, đắc ý, cuống, mệt, lạnh…), với sắc thái trêu yêu hoặc xót xa.
- Nói về hẹn hò và cảm xúc: mặt mày hớn hở, má ửng hồng, ngoại hình, đẹp trai, mập mờ, thầm thương, trêu chọc.
- Hiểu 把 ở đây không phải câu chữ 把 thông thường; tránh thêm 很 hay bỏ 的; phân biệt với 别提多…了 và 瞧把你…的.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 眉开眼笑méikāiyǎnxiàoidiom
mặt mày hớn hở, mày nở mắt cười
“听说年终奖翻了一倍,大家都眉开眼笑。”
Tīngshuō niánzhōngjiǎng fān le yí bèi, dàjiā dōu méikāiyǎnxiào.
Nghe tin thưởng cuối năm tăng gấp đôi, ai nấy đều mặt mày hớn hở.
- 美滋滋měizīzīadj
sướng rơn, khấp khởi vui trong lòng
“他穿上新买的西装,心里美滋滋的。”
Tā chuānshang xīn mǎi de xīzhuāng, xīnli měizīzī de.
Anh ấy mặc bộ vest mới mua, trong lòng sướng rơn.
- 得意扬扬déyìyángyángidiom
dương dương tự đắc, vênh váo đắc ý
“赢了一盘棋,他就得意扬扬地到处炫耀。”
Yíng le yì pán qí, tā jiù déyìyángyáng de dàochù xuànyào.
Thắng được một ván cờ, anh ta đã dương dương tự đắc đi khoe khắp nơi.
- 脸颊liǎnjián
má, gò má
“寒风吹得她的脸颊有点儿发疼。”
Hánfēng chuī de tā de liǎnjiá yǒudiǎnr fāténg.
Gió lạnh thổi làm hai má cô ấy hơi rát.
- 红扑扑hóngpūpūadj
đỏ hồng, ửng hồng (khuôn mặt)
“孩子们在雪地里玩了半天,小脸冻得红扑扑的。”
Háizi men zài xuědì li wán le bàntiān, xiǎo liǎn dòng de hóngpūpū de.
Bọn trẻ chơi trên tuyết cả buổi, mặt đỏ hồng vì lạnh.
- 暧昧àimèiadj
mập mờ, lấp lửng (thường nói về quan hệ nam nữ)
“他俩的关系有点儿暧昧,同事们都在猜。”
Tā liǎ de guānxi yǒudiǎnr àimèi, tóngshì men dōu zài cāi.
Quan hệ của hai người họ hơi mập mờ, đồng nghiệp ai cũng đoán già đoán non.
- 爱慕àimùv
thầm thương, yêu mến, ngưỡng mộ (người khác giới)
“他一直默默爱慕着同班的那个女生。”
Tā yìzhí mòmò àimù zhe tóngbān de nàge nǚshēng.
Cậu ấy vẫn luôn thầm thương cô bạn cùng lớp ấy.
- 英俊yīngjùnadj
đẹp trai, tuấn tú
“照片上的爷爷年轻时十分英俊。”
Zhàopiàn shang de yéye niánqīng shí shífēn yīngjùn.
Trong ảnh, ông thời trẻ rất tuấn tú.
- 长相zhǎngxiàngn
ngoại hình, diện mạo
“找对象不能只看长相,性格更重要。”
Zhǎo duìxiàng bù néng zhǐ kàn zhǎngxiàng, xìnggé gèng zhòngyào.
Tìm người yêu không thể chỉ nhìn ngoại hình, tính cách quan trọng hơn.
- 心思xīnsin
tâm tư, ý định, suy nghĩ trong lòng
“她的心思全在工作上,根本没想过谈恋爱。”
Tā de xīnsi quán zài gōngzuò shang, gēnběn méi xiǎng guo tán liàn'ài.
Tâm trí cô ấy dồn hết vào công việc, chưa từng nghĩ đến chuyện yêu đương.
- 取笑qǔxiàov
trêu chọc, chế giễu
“别取笑别人的口音,谁说外语都会有口音。”
Bié qǔxiào biéren de kǒuyīn, shuí shuō wàiyǔ dōu huì yǒu kǒuyīn.
Đừng chế giễu giọng của người khác, ai nói ngoại ngữ cũng có giọng cả.
Luyện nghe
Bài 1/1约会回来
Mười giờ tối thứ Bảy, trong căn hộ thuê chung ở Thượng Hải, 林婉莹 vừa đi buổi hẹn đầu tiên với một chàng trai họ Lục do bạn giới thiệu về; bạn cùng nhà 程丽莎 đang ngồi trên sofa.
程丽莎 (bạn cùng nhà) · 林婉莹 (vừa đi hẹn hò lần đầu về)
1. 丽莎从哪儿看出婉莹很高兴?
丽莎 nhìn vào đâu mà thấy 婉莹 rất vui?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Vợ Chồng Đổ Lỗi Cho Nhau Sau Khi Lỡ Chuyến Bay - Chỉ Ra Nguyên Nhân Với 还不是
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
