Buổi Hướng Dẫn An Toàn Đầu Tiên Khi Học Lặn - Nêu Lý Do Thận Trọng Với 为……起见
Buổi đầu của khóa học lặn ở Tam Á: huấn luyện viên giải thích lực nổi, áp suất ở tai, kiểm tra thiết bị và tín hiệu tay dưới nước. Học 为……起见 để nêu lý do thận trọng của một biện pháp. Ví dụ: "为保险起见,下水前每人还要跟搭档互相检查一遍。"
- Dùng "为 + 安全/保险/慎重/稳妥… + 起见,biện pháp" để giải thích một quy định hay việc làm thận trọng.
- Nói về an toàn khi lặn: lực nổi, áp suất, thiết bị, ra hiệu, bạn lặn cùng cặp, giữ bình tĩnh.
- Phân biệt 为……起见 (lý do thận trọng) với 为了 (mục đích nói chung), và biết cách nói rút gọn 安全起见/保险起见 trong khẩu ngữ.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 潜水qiánshuǐv
lặn (dưới nước)
“她去年在三亚第一次学潜水。”
Tā qùnián zài Sānyà dìyī cì xué qiánshuǐ.
Năm ngoái cô ấy học lặn lần đầu ở Tam Á.
- 浮力fúlìn
lực nổi, sức nổi
“海水的浮力比淡水大,人更容易浮起来。”
Hǎishuǐ de fúlì bǐ dànshuǐ dà, rén gèng róngyì fú qǐlai.
Lực nổi của nước biển lớn hơn nước ngọt, người dễ nổi hơn.
- 气压qìyān
áp suất không khí, áp suất khí
“飞机下降时气压变化,耳朵会有点难受。”
Fēijī xiàjiàng shí qìyā biànhuà, ěrduo huì yǒu diǎn nánshòu.
Khi máy bay hạ độ cao, áp suất thay đổi nên tai hơi khó chịu.
- 器械qìxièn
dụng cụ, thiết bị (chuyên dụng)
“潜水器械每次用完都要用淡水冲洗。”
Qiánshuǐ qìxiè měi cì yòngwán dōu yào yòng dànshuǐ chōngxǐ.
Thiết bị lặn mỗi lần dùng xong đều phải rửa bằng nước ngọt.
- 调试tiáoshìv
chạy thử và hiệu chỉnh
“新到的呼吸调节器已经调试好了。”
Xīn dào de hūxī tiáojiéqì yǐjīng tiáoshì hǎo le.
Bộ điều áp thở mới về đã được chạy thử và hiệu chỉnh xong.
- 示意shìyìv
ra hiệu, ra dấu
“教练举起手,示意大家集合。”
Jiàoliàn jǔqǐ shǒu, shìyì dàjiā jíhé.
Huấn luyện viên giơ tay ra hiệu mọi người tập trung.
- 漂浮piāofúv
nổi, trôi nổi (trên mặt nước, trong nước)
“海面上漂浮着几片落叶。”
Hǎimiàn shang piāofú zhe jǐ piàn luòyè.
Trên mặt biển có mấy chiếc lá rụng trôi nổi.
- 礁石jiāoshín
đá ngầm, rạn đá
“这片礁石周围的珊瑚保存得很好。”
Zhè piàn jiāoshí zhōuwéi de shānhú bǎocún de hěn hǎo.
San hô quanh rạn đá này được giữ gìn rất tốt.
- 搭档dādàngn, v
bạn cùng cặp, cộng sự; cùng làm cặp
“潜水时一定要让搭档在自己的视线范围内。”
Qiánshuǐ shí yídìng yào ràng dādàng zài zìjǐ de shìxiàn fànwéi nèi.
Khi lặn nhất định phải giữ bạn cặp trong tầm mắt của mình.
- 惊慌jīnghuāngadj
hoảng hốt, hoảng loạn
“遇到突发情况,先别惊慌,冷静下来想办法。”
Yùdào tūfā qíngkuàng, xiān bié jīnghuāng, lěngjìng xiàlai xiǎng bànfǎ.
Gặp tình huống bất ngờ, đừng hoảng trước, hãy bình tĩnh tìm cách.
- 万无一失wànwúyīshīidiom
chắc chắn tuyệt đối, không chút sơ suất
“出发前把每个细节都核对一遍,尽量做到万无一失。”
Chūfā qián bǎ měi gè xìjié dōu héduì yí biàn, jǐnliàng zuòdào wànwúyīshī.
Trước khi xuất phát kiểm tra lại từng chi tiết, cố gắng không để một sơ suất nào.
Luyện nghe
Bài 1/1第一堂潜水课
Buổi sáng đầu tiên của khóa học lặn ở Tam Á, bên bể tập của trung tâm, huấn luyện viên 刘振鹏 giải đáp thắc mắc của học viên 徐云霞.
刘振鹏 (huấn luyện viên lặn) · 徐云霞 (học viên mới của khóa học lặn)
1. 那件背心有什么作用?
Chiếc áo đó có tác dụng gì?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Nữ Kiểm Toán Viên Viết Truyện Võ Hiệp - Nói Về Thời Gian Rảnh Và Cảm Xúc Đi Kèm Với 之余
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
