Đón Giáo Sư Ở Ga Tàu - Phỏng Đoán Lịch Sự Với 想必
Một giảng viên trẻ ra ga Hàng Châu đón vị giáo sư được mời đặc biệt đến dự hội thảo, chào hỏi và giới thiệu lịch trình bằng lời lẽ trang trọng. Học 想必 để đoán khéo về người đối diện. Ví dụ: "您想必就是梁教授吧?久仰大名。"
- Dùng 想必 (chắc hẳn, hẳn là) để phỏng đoán có căn cứ về người khác hoặc tình hình, và hỏi xác nhận lịch sự bằng 想必…吧?
- Chào đón và tiếp khách trang trọng: 久仰大名, 多多指教, 多关照, cảm ơn thịnh tình, sắp xếp tiệc khoản đãi.
- Phân biệt 想必 với 肯定 và 恐怕; biết không dùng 想必 cho kế hoạch của chính mình.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 久仰jiǔyǎngv
ngưỡng mộ đã lâu (lời chào lịch sự khi lần đầu gặp người có tiếng)
“久仰您的大名,今天终于见到您本人了。”
Jiǔyǎng nín de dà míng, jīntiān zhōngyú jiàndào nín běnrén le.
Ngưỡng mộ đại danh của ngài đã lâu, hôm nay cuối cùng cũng được gặp tận mặt.
- 贵宾guìbīnn
khách quý, thượng khách
“贵宾的车已经在站外等候了。”
Guìbīn de chē yǐjīng zài zhàn wài děnghòu le.
Xe đón khách quý đã chờ sẵn bên ngoài nhà ga.
- 特邀tèyāov
mời đặc biệt (thường dùng như định ngữ: khách mời đặc biệt)
“这次论坛特邀了三位海外学者。”
Zhè cì lùntán tèyāo le sān wèi hǎiwài xuézhě.
Diễn đàn lần này đã mời đặc biệt ba học giả ở nước ngoài.
- 盛情shèngqíngn
thịnh tình, tấm lòng nhiệt tình hiếu khách
“主人的盛情实在难以推辞,我只好留下来吃饭。”
Zhǔrén de shèngqíng shízài nányǐ tuīcí, wǒ zhǐhǎo liú xiàlai chīfàn.
Thịnh tình của chủ nhà thật khó từ chối, tôi đành ở lại dùng bữa.
- 款待kuǎndàiv
khoản đãi, tiếp đãi chu đáo
“感谢各位这几天的热情款待。”
Gǎnxiè gèwèi zhè jǐ tiān de rèqíng kuǎndài.
Cảm ơn mọi người mấy ngày qua đã tiếp đãi nồng hậu.
- 劳累láolèiadj
mệt nhọc, vất vả
“连着开了三天会,大家都很劳累。”
Lián zhe kāi le sān tiān huì, dàjiā dōu hěn láolèi.
Họp liền ba ngày, ai cũng mệt nhọc.
- 拜会bàihuìv
đến thăm chào (trang trọng, thường là thăm bậc trên hoặc người có địa vị)
“代表团此行还将拜会几位老教授。”
Dàibiǎotuán cǐ xíng hái jiāng bàihuì jǐ wèi lǎo jiàoshòu.
Chuyến đi này đoàn đại biểu còn sẽ đến thăm chào mấy vị giáo sư lão thành.
- 指教zhǐjiàov
chỉ giáo, chỉ bảo (lời khiêm tốn xin góp ý)
“我是新来的,还请各位前辈多多指教。”
Wǒ shì xīn lái de, hái qǐng gèwèi qiánbèi duō duō zhǐjiào.
Tôi là người mới, mong các anh chị đi trước chỉ bảo nhiều.
- 关照guānzhàov
chiếu cố, quan tâm giúp đỡ
“我第一次来这边工作,谢谢大家的关照。”
Wǒ dìyī cì lái zhèbiān gōngzuò, xièxie dàjiā de guānzhào.
Lần đầu tôi đến đây làm việc, cảm ơn mọi người đã quan tâm giúp đỡ.
- 风范fēngfànn
phong thái mẫu mực, phong độ (của bậc đáng kính)
“老教授待人谦和,很有长者风范。”
Lǎo jiàoshòu dài rén qiānhé, hěn yǒu zhǎngzhě fēngfàn.
Vị giáo sư già đối xử với mọi người khiêm nhường, rất có phong thái của bậc trưởng bối.
- 恭敬gōngjìngadj
cung kính, kính cẩn
“他恭敬地把茶递给了客人。”
Tā gōngjìng de bǎ chá dìgěi le kèrén.
Anh ấy kính cẩn đưa chén trà cho khách.
Luyện nghe
Bài 1/1东站接站
Chiều tối tại ga Đông Hàng Châu, giảng viên trẻ 何子峰 được viện cử ra đón giáo sư 梁翠华 từ Vũ Hán đến dự hội thảo; tàu của bà đến muộn một chút.
何子峰 (giảng viên trẻ, thành viên ban tổ chức hội thảo) · 梁翠华 (giáo sư đến từ Vũ Hán, khách mời đặc biệt của hội thảo)
1. 梁教授是从哪里来杭州的?
Giáo sư Lương từ đâu đến Hàng Châu?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Nhà Phê Bình Nói Về Nhà Hát Opera Mới - Nhận Định Chắc Chắn Với 无疑
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
