HSK 7–9 · Bài 104 · Hồi Hộp Trước Khi Ra Mắt Bố Mẹ Bạn Gái - Trấn An "Có Gì Đâu Mà…" Với 有什么好…的
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 岳父yuèfùn
bố vợ, nhạc phụ
“他岳父是位退休教师,最爱拉着他下象棋。”
Tā yuèfù shì wèi tuìxiū jiàoshī, zuì ài lāzhe tā xià xiàngqí.
Bố vợ anh ấy là giáo viên đã nghỉ hưu, thích nhất là kéo anh ấy đánh cờ tướng.
- 岳母yuèmǔn
mẹ vợ, nhạc mẫu
“岳母知道他爱吃饺子,每次去都包一大盘。”
Yuèmǔ zhīdào tā ài chī jiǎozi, měi cì qù dōu bāo yí dà pán.
Mẹ vợ biết anh ấy thích ăn sủi cảo, lần nào đến cũng gói một đĩa lớn.
- 女婿nǚxun
con rể
“老两口对这个女婿满意得不得了。”
Lǎo liǎng kǒu duì zhège nǚxu mǎnyì de bùdéliǎo.
Hai ông bà hài lòng với chàng rể này vô cùng.
- 拜见bàijiànv
đến chào, ra mắt (bậc trên; cách nói trang trọng)
“春节前,他专程回老家拜见了中学时的班主任。”
Chūnjié qián, tā zhuānchéng huí lǎojiā bàijiàn le zhōngxué shí de bānzhǔrèn.
Trước Tết, anh ấy cất công về quê đến chào thầy chủ nhiệm hồi cấp hai.
- 礼品lǐpǐnn
quà biếu, quà tặng
“年底,公司给每位老客户准备了一份小礼品。”
Niándǐ, gōngsī gěi měi wèi lǎo kèhù zhǔnbèi le yí fèn xiǎo lǐpǐn.
Cuối năm, công ty chuẩn bị cho mỗi khách hàng lâu năm một món quà nhỏ.
- 拘束jūshùadj
gò bó, mất tự nhiên
“到了新环境,孩子难免有点儿拘束。”
Dào le xīn huánjìng, háizi nánmiǎn yǒudiǎnr jūshù.
Đến môi trường mới, trẻ con khó tránh khỏi hơi mất tự nhiên.
- 胆怯dǎnqièadj
rụt rè, nhút nhát, e sợ
“第一次上台发言,她的声音里带着一丝胆怯。”
Dìyī cì shàngtái fāyán, tā de shēngyīn lǐ dàizhe yìsī dǎnqiè.
Lần đầu lên phát biểu, giọng cô ấy có chút rụt rè.
- 得体détǐadj
đúng mực, phù hợp (lời nói, cách ăn mặc, cách cư xử)
“他穿着得体,说话也很有分寸。”
Tā chuānzhuó détǐ, shuōhuà yě hěn yǒu fēncùn.
Anh ấy ăn mặc đúng mực, nói năng cũng rất có chừng mực.
- 和蔼hé'ǎiadj
hiền hậu, hoà nhã, dễ gần
“新来的主任很和蔼,说话总是笑眯眯的。”
Xīn lái de zhǔrèn hěn hé'ǎi, shuōhuà zǒngshì xiàomīmī de.
Chủ nhiệm mới đến rất hoà nhã, lúc nào nói chuyện cũng cười tủm tỉm.
- 憨厚hānhòuadj
chất phác, thật thà, hiền lành
“那位老师傅为人憨厚,从来不多收一分钱。”
Nà wèi lǎo shīfu wéirén hānhòu, cónglái bù duō shōu yì fēn qián.
Bác thợ ấy tính chất phác, chưa bao giờ lấy thừa một xu.
- 见外jiànwàiadj
khách sáo, coi nhau như người ngoài
“咱们是老邻居了,你这么客气就太见外了。”
Zánmen shì lǎo línjū le, nǐ zhème kèqi jiù tài jiànwài le.
Chúng ta là hàng xóm lâu năm rồi, anh khách khí thế thì khách sáo quá.