Tìm Góc Bờ Sông Để Cầu Hôn - Khen "Không Gì Hơn" Với 再…不过了
Một chàng trai cùng người tổ chức sự kiện đi xem bờ sông ở Hàng Châu, nơi anh từng tỏ tình, để chuẩn bị màn cầu hôn lúc hoàng hôn. Học "再 + tính từ + 不过了" để khen một lựa chọn "không gì hơn được nữa". Ví dụ: "我女朋友喜欢安静,这种地方再合适不过了。"
- Dùng "再 + tính từ + 不过了" để đánh giá một lựa chọn là tốt, hợp, rõ ràng… hết mức; dùng "再…不过的 + danh từ" làm định ngữ.
- Bàn chuyện chuẩn bị cầu hôn: địa điểm ven sông, giờ hoàng hôn, cánh hoa, nến, nhẫn kim cương, chụp ảnh.
- Phân biệt 再…不过了 với 最 (so sánh nhất trung tính) và với 再…也… (dù… đến đâu cũng…).
Từ vựng & Ngữ pháp
- 河畔hépànn
bờ sông, ven sông (cách nói văn vẻ)
“傍晚,不少市民喜欢在河畔散步、跑步。”
Bàngwǎn, bùshǎo shìmín xǐhuan zài hépàn sànbù, pǎobù.
Chiều tối, nhiều người dân thích đi dạo, chạy bộ ven sông.
- 夕阳xīyángn
mặt trời lúc chiều tà, ánh hoàng hôn
“夕阳把整条河都染成了金色。”
Xīyáng bǎ zhěng tiáo hé dōu rǎn chéng le jīnsè.
Ánh hoàng hôn nhuộm cả dòng sông thành màu vàng.
- 花瓣huābànn
cánh hoa
“一阵风吹过,粉色的花瓣落了一地。”
Yízhèn fēng chuī guò, fěnsè de huābàn luò le yí dì.
Một cơn gió thổi qua, cánh hoa màu hồng rơi đầy mặt đất.
- 蜡烛làzhún
nến, cây nến
“停电的时候,我们点了两根蜡烛吃晚饭。”
Tíngdiàn de shíhou, wǒmen diǎn le liǎng gēn làzhú chī wǎnfàn.
Lúc mất điện, chúng tôi thắp hai cây nến để ăn tối.
- 钻石zuànshín
kim cương
“这枚戒指上的钻石虽然小,却特别亮。”
Zhè méi jièzhi shàng de zuànshí suīrán xiǎo, què tèbié liàng.
Viên kim cương trên chiếc nhẫn này tuy nhỏ nhưng rất sáng.
- 表白biǎobáiv
tỏ tình, thổ lộ tình cảm
“他犹豫了半年,终于鼓起勇气向她表白。”
Tā yóuyù le bànnián, zhōngyú gǔ qǐ yǒngqì xiàng tā biǎobái.
Anh ấy do dự nửa năm, cuối cùng cũng lấy hết can đảm tỏ tình với cô ấy.
- 情侣qínglǚn
cặp đôi đang yêu, người yêu
“周末的公园里,到处都是手牵手的情侣。”
Zhōumò de gōngyuán lǐ, dàochù dōu shì shǒu qiān shǒu de qínglǚ.
Công viên cuối tuần đâu đâu cũng là những cặp đôi nắm tay nhau.
- 甜蜜tiánmìadj
ngọt ngào, hạnh phúc
“说起两人刚认识的时候,她脸上满是甜蜜的笑容。”
Shuō qǐ liǎng rén gāng rènshi de shíhou, tā liǎn shàng mǎn shì tiánmì de xiàoróng.
Nhắc tới hồi hai người mới quen, gương mặt cô ấy tràn đầy nụ cười ngọt ngào.
- 温馨wēnxīnadj
ấm áp, ấm cúng
“这家小餐厅灯光柔和,布置得十分温馨。”
Zhè jiā xiǎo cāntīng dēngguāng róuhé, bùzhì de shífēn wēnxīn.
Nhà hàng nhỏ này ánh đèn dịu nhẹ, bài trí rất ấm cúng.
- 宁静níngjìngadj
yên tĩnh, thanh bình
“清晨的湖边格外宁静,只听得见鸟叫声。”
Qīngchén de hú biān géwài níngjìng, zhǐ tīngdejiàn niǎo jiào shēng.
Bờ hồ lúc sáng sớm đặc biệt yên tĩnh, chỉ nghe thấy tiếng chim hót.
- 喜出望外xǐchūwàngwàiidiom
mừng rỡ ngoài sức mong đợi, vui mừng bất ngờ
“收到老同学寄来的生日礼物,她喜出望外。”
Shōudào lǎo tóngxué jì lái de shēngrì lǐwù, tā xǐchūwàngwài.
Nhận được quà sinh nhật bạn học cũ gửi tới, cô ấy mừng rỡ ngoài sức mong đợi.
Luyện nghe
Bài 1/1运河边踩点
Chiều thứ Bảy, bên bờ kênh Đại Vận Hà ở Hàng Châu, người tổ chức sự kiện 许淑娟 dẫn 唐俊义 đi xem địa điểm cầu hôn cho tuần sau.
唐俊义 (chàng trai chuẩn bị cầu hôn) · 许淑娟 (người tổ chức sự kiện cầu hôn)
1. 唐俊义为什么选这段河边求婚?
Vì sao 唐俊义 chọn đoạn bờ sông này để cầu hôn?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Bất Chợt Lái Xe Ra Biển - Nói Là Làm Ngay Với 说V就V
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
