HSK 6 · Bài 99 · Chuyến Bay Đường Dài Bị Hoãn - Ôn 不得不 Và Phân Biệt Với 不得, 不能不
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 航空hángkōngn
hàng không
“他大学学的是航空工程,毕业后进了一家飞机制造厂。”
Tā dàxué xué de shì hángkōng gōngchéng, bìyè hòu jìn le yì jiā fēijī zhìzàochǎng.
Anh ấy học ngành kỹ thuật hàng không ở đại học, tốt nghiệp xong vào làm ở một nhà máy chế tạo máy bay.
- 滑行huáxíngv
lăn bánh (máy bay trên đường băng); trượt đi
“飞机在跑道上滑行了十几分钟,才终于起飞。”
Fēijī zài pǎodào shàng huáxíng le shí jǐ fēnzhōng, cái zhōngyú qǐfēi.
Máy bay lăn bánh trên đường băng hơn mười phút rồi mới cất cánh.
- 落地luòdìv
hạ cánh, chạm đất
“飞机落地以后,请大家不要急着解开安全带。”
Fēijī luòdì yǐhòu, qǐng dàjiā bùyào jí zhe jiěkāi ānquándài.
Sau khi máy bay hạ cánh, mọi người đừng vội tháo dây an toàn.
- 抵达dǐdáv
đến nơi, tới (trang trọng)
“代表团将于明天上午抵达成都,下午参观工厂。”
Dàibiǎotuán jiāng yú míngtiān shàngwǔ dǐdá Chéngdū, xiàwǔ cānguān gōngchǎng.
Đoàn đại biểu sẽ đến Thành Đô vào sáng mai, buổi chiều tham quan nhà máy.
- 旅程lǚchéngn
hành trình, chuyến đi
“从北京坐火车到拉萨,整个旅程要四十多个小时。”
Cóng Běijīng zuò huǒchē dào Lāsà, zhěnggè lǚchéng yào sìshí duō gè xiǎoshí.
Đi tàu hỏa từ Bắc Kinh đến Lhasa, cả hành trình mất hơn bốn mươi tiếng.
- 漫长mànchángadj
dài dằng dặc, đằng đẵng
“北方的冬天漫长而寒冷,春天总是来得很晚。”
Běifāng de dōngtiān màncháng ér hánlěng, chūntiān zǒngshì lái de hěn wǎn.
Mùa đông phương Bắc dài đằng đẵng và lạnh giá, mùa xuân lúc nào cũng đến rất muộn.
- 匆忙cōngmángadj
vội vàng, hấp tấp
“他早上走得太匆忙,把护照落在了酒店。”
Tā zǎoshang zǒu de tài cōngmáng, bǎ hùzhào là zài le jiǔdiàn.
Sáng nay anh ấy đi vội quá, để quên hộ chiếu ở khách sạn.
- 终点zhōngdiǎnn
điểm cuối, đích đến cuối cùng
“这趟公交车的终点是火车站,坐到底就行。”
Zhè tàng gōngjiāochē de zhōngdiǎn shì huǒchēzhàn, zuò dào dǐ jiù xíng.
Điểm cuối của tuyến xe buýt này là ga tàu, cứ ngồi đến bến cuối là được.
- 延期yánqīv
hoãn lại, lùi thời hạn
“因为台风,这次展会延期到下个月举行。”
Yīnwèi táifēng, zhè cì zhǎnhuì yánqī dào xià ge yuè jǔxíng.
Vì bão, triển lãm lần này được hoãn sang tháng sau.
- 总算zǒngsuànadv
cuối cùng cũng, rốt cuộc cũng
“等了一个多月,签证总算办下来了。”
Děng le yí gè duō yuè, qiānzhèng zǒngsuàn bàn xialai le.
Chờ hơn một tháng, cuối cùng visa cũng được cấp.