HSK 6 · Bài 87 · Đưa Con Đi Sở Thú Và Thủy Cung - Kể Lại Phản Ứng Bất Giác Với 不禁
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 狮子shīzin
sư tử
“动物园里的狮子大部分时间都趴在树荫下睡觉。”
Dòngwùyuán lǐ de shīzi dàbùfen shíjiān dōu pā zài shùyīn xià shuìjiào.
Sư tử trong sở thú phần lớn thời gian đều nằm ngủ dưới bóng cây.
- 鲨鱼shāyún
cá mập
“这种鲨鱼看起来很凶,其实很少主动攻击人。”
Zhè zhǒng shāyú kànqǐlai hěn xiōng, qíshí hěn shǎo zhǔdòng gōngjī rén.
Loài cá mập này trông rất dữ, thật ra hiếm khi chủ động tấn công người.
- 乌龟wūguīn
con rùa
“她家阳台上养了两只小乌龟,一养就是八年。”
Tā jiā yángtái shang yǎng le liǎng zhī xiǎo wūguī, yì yǎng jiùshì bā nián.
Ngoài ban công nhà cô ấy nuôi hai con rùa nhỏ, nuôi một mạch đã tám năm.
- 繁殖fánzhív
sinh sản, sinh sôi; nhân giống
“春天是很多鸟类繁殖的季节,公园里到处都能听到鸟叫。”
Chūntiān shì hěn duō niǎolèi fánzhí de jìjié, gōngyuán lǐ dàochù dōu néng tīngdào niǎo jiào.
Mùa xuân là mùa sinh sản của nhiều loài chim, trong công viên đâu đâu cũng nghe tiếng chim hót.
- 淘气táoqìadj
nghịch ngợm
“他小时候特别淘气,经常爬到树上不肯下来。”
Tā xiǎoshíhou tèbié táoqì, jīngcháng pá dào shù shàng bùkěn xiàlai.
Hồi nhỏ cậu ấy cực kỳ nghịch, thường trèo lên cây không chịu xuống.
- 讲解jiǎngjiěv
thuyết minh, giảng giải
“讲解员耐心地给孩子们讲解这些贝壳是怎么形成的。”
Jiǎngjiěyuán nàixīn de gěi háizi men jiǎngjiě zhèxiē bèiké shì zěnme xíngchéng de.
Nhân viên thuyết minh kiên nhẫn giải thích cho bọn trẻ những vỏ sò này hình thành như thế nào.
- 吓xiàv
dọa, làm giật mình; giật mình, hoảng sợ
“突然响起的雷声把小猫吓得躲到了床底下。”
Tūrán xiǎngqǐ de léishēng bǎ xiǎo māo xià de duǒ dào le chuáng dǐxia.
Tiếng sấm vang lên bất ngờ làm con mèo con sợ đến mức trốn xuống gầm giường.
- 天真tiānzhēnadj
ngây thơ, hồn nhiên
“孩子天真地问:“星星晚上都不睡觉吗?””
Háizi tiānzhēn de wèn: "xīngxing wǎnshang dōu bú shuìjiào ma?"
Đứa trẻ hồn nhiên hỏi: "Các ngôi sao buổi tối đều không ngủ ạ?"
- 一一yīyīadv
lần lượt từng cái một
“老师把大家提的问题一一记在了本子上。”
Lǎoshī bǎ dàjiā tí de wèntí yīyī jì zài le běnzi shàng.
Thầy giáo lần lượt ghi từng câu hỏi của mọi người vào sổ.
- 惊讶jīngyàadj
ngạc nhiên, kinh ngạc
“听说她一个人走完了整条徒步路线,大家都很惊讶。”
Tīngshuō tā yí gè rén zǒu wán le zhěng tiáo túbù lùxiàn, dàjiā dōu hěn jīngyà.
Nghe nói cô ấy một mình đi bộ hết cả tuyến đường, mọi người đều rất ngạc nhiên.