HSK 6 · ProficientPremium Bài 82 · A self-drive trip across the Tibetan plateau

Tự Lái Xe Băng Qua Cao Nguyên Tây Tạng - Dặn Dò Nghiêm Túc Với 务必

Hai người bạn lái xe trên cao nguyên bàn chặng đường vượt đèo, rồi chủ nhà nghỉ ở Lhasa dặn dò khách mới đến; bài học ôn "务必" với những góc mới: lời dặn cho tình huống bất ngờ "一旦…,务必立即…", kết hợp với "除非…,否则…", thang mức độ 最好 / 尽量 / 务必 và cách nêu hậu quả bằng "以免". Ví dụ: "难受的话务必马上吸几口氧气,别硬撑。"

  • Dùng "务必" để dặn dò những việc sống còn trên đường đi, kể cả lời dặn cho tình huống bất ngờ (一旦…,务必立即…).
  • Nói về độ cao, phản ứng cao nguyên, say xe, quãng đường và cảnh đẹp khi tự lái xe đường dài.
  • Chọn đúng mức độ lời khuyên: 最好, 尽量, 一定要 hay 务必.
Học từng bước
Bản xem thử bài PremiumPhần còn lại →
1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 高原gāoyuánn

    cao nguyên

    “第一次上高原,很多人都会觉得头晕、睡不好。”

    Dìyī cì shàng gāoyuán, hěn duō rén dōu huì juéde tóuyūn, shuì bu hǎo.

    Lần đầu lên cao nguyên, nhiều người đều thấy chóng mặt, ngủ không ngon.

  • 海拔hǎibán

    độ cao so với mực nước biển

    “这个小镇海拔两千多米,夏天也很凉快。”

    Zhège xiǎozhèn hǎibá liǎngqiān duō mǐ, xiàtiān yě hěn liángkuai.

    Thị trấn này cao hơn hai nghìn mét so với mực nước biển, mùa hè cũng rất mát.

  • 氧气yǎngqìn

    khí oxy, bình/túi oxy

    “山上空气稀薄,氧气比平原少得多。”

    Shān shang kōngqì xībó, yǎngqì bǐ píngyuán shǎo de duō.

    Trên núi không khí loãng, oxy ít hơn đồng bằng nhiều.

  • 晕车yùnchēv

    say xe

    “我从小就晕车,坐大巴一定要坐前排。”

    Wǒ cóngxiǎo jiù yùnchē, zuò dàbā yídìng yào zuò qiánpái.

    Tôi say xe từ nhỏ, đi xe khách nhất định phải ngồi hàng ghế đầu.

  • 路程lùchéngn

    quãng đường, chặng đường

    “从家到公司路程不远,骑车二十分钟就到。”

    Cóng jiā dào gōngsī lùchéng bù yuǎn, qíchē èrshí fēnzhōng jiù dào.

    Quãng đường từ nhà đến công ty không xa, đạp xe hai mươi phút là tới.

  • 旅途lǚtún

    chuyến đi, hành trình (du lịch)

    “祝你旅途愉快,到了记得报个平安。”

    Zhù nǐ lǚtú yúkuài, dào le jìde bào gè píng'ān.

    Chúc bạn có chuyến đi vui vẻ, đến nơi nhớ báo bình an nhé.

  • 适宜shìyíadj

    thích hợp, phù hợp

    “这里四季如春,很适宜老年人居住。”

    Zhèlǐ sìjì rú chūn, hěn shìyí lǎoniánrén jūzhù.

    Ở đây bốn mùa như mùa xuân, rất thích hợp cho người già sinh sống.

  • 风光fēngguāngn

    phong cảnh, cảnh sắc

    “江南水乡的风光和北方完全不一样。”

    Jiāngnán shuǐxiāng de fēngguāng hé běifāng wánquán bù yíyàng.

    Phong cảnh vùng sông nước Giang Nam hoàn toàn khác với miền Bắc.

  • 山顶shāndǐngn

    đỉnh núi

    “我们凌晨四点出发,爬到山顶正好看日出。”

    Wǒmen língchén sì diǎn chūfā, pá dào shāndǐng zhènghǎo kàn rìchū.

    Chúng tôi xuất phát lúc bốn giờ sáng, leo lên đỉnh núi vừa kịp ngắm mặt trời mọc.

  • 除非chúfēiconj

    trừ phi, trừ khi

    “除非下大雨,否则周末的比赛照常进行。”

    Chúfēi xià dà yǔ, fǒuzé zhōumò de bǐsài zhàocháng jìnxíng.

    Trừ khi mưa to, nếu không trận đấu cuối tuần vẫn diễn ra như thường.

2

Luyện nghe

Bài 1/1
Nghe đoạn hội thoại rồi trả lời câu hỏi. Đừng mở lời thoại cho tới khi bạn nghe hiểu khoảng 70% — nghe không kịp thì cứ làm phần sau rồi quay lại.

明天翻山口

Buổi tối ở một nhà nghỉ tại Lâm Chi. Hai người bạn 孙廷远 và 许婉茵 đang tự lái xe trên cao nguyên, bàn về chặng đường hôm sau đến Lhasa.

许婉茵 (nhiếp ảnh gia tự do, lần đầu lên cao nguyên) · 孙廷远 (kỹ sư, người lái xe chính của chuyến đi)

1. 许婉茵晕车,孙廷远让她怎么做?

许婉茵 say xe, 孙廷远 bảo cô ấy làm thế nào?

Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp

Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.

ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài

Phần còn lại của bài dành cho tài khoản Premium

Bài này dành cho tài khoản Premium. Đăng nhập miễn phí để lưu tiến độ và học tiếp các bài miễn phí.

  • 1 hội thoại nữa kèm câu hỏi nghe hiểu
  • 9 câu shadowing
  • 7 câu phản xạ hỏi đáp
  • 5 câu luyện viết có AI chữa
  • Nói tình huống nhập vai với AI
  • Speaking cuối bài có AI nhận xét
TIẾP THEO

Say Nắng Ở Công Trường - Kể Lại Sự Cố Ngoài Dự Tính Với 不料

Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày

Học bài mới