Hàng Xóm Và Nội Quy Chung Cư - Nói Về Hệ Quả Khó Tránh Với 不免
Một cư dân phản ánh với ban quản lý về nhà bên sửa nhà ban đêm và hành lang chất đầy đồ, rồi hai hàng xóm nhẹ nhàng góp ý cho nhau về tiếng đàn và chuyện dắt chó; đồng thời ôn "不免" với các cách nói mới như "不免让人…", "一…就不免…" và phân biệt với "免不了". Ví dụ: "孩子第二天要上学,我们不免有些着急。"
- Dùng "不免" với động từ tâm lý (担心, 抱怨, 怀疑) và với "让人 / 令人" để nói hệ quả tự nhiên khó tránh một cách khách quan.
- Nói về nội quy chung cư: giờ sửa nhà, hành lang, phòng cháy, dọn vệ sinh chung, quan hệ hàng xóm.
- Phân biệt 不免 với 免不了 và dùng 不免 để góp ý với hàng xóm mà không gây mất lòng.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 秩序zhìxùn
trật tự, nề nếp
“演出结束后,观众按顺序离场,秩序井然。”
Yǎnchū jiéshù hòu, guānzhòng àn shùnxù líchǎng, zhìxù jǐngrán.
Buổi biểu diễn kết thúc, khán giả lần lượt ra về, trật tự đâu ra đấy.
- 规范guīfànn, v, adj
quy phạm, chuẩn mực; chuẩn hóa; đúng chuẩn
“新员工要先熟悉公司的工作规范。”
Xīn yuángōng yào xiān shúxī gōngsī de gōngzuò guīfàn.
Nhân viên mới trước hết phải nắm rõ quy chuẩn làm việc của công ty.
- 约束yuēshùv, n
ràng buộc, kiềm chế; sự ràng buộc
“合同对双方都有约束,谁也不能随便改。”
Hétong duì shuāngfāng dōu yǒu yuēshù, shuí yě bù néng suíbiàn gǎi.
Hợp đồng ràng buộc cả hai bên, không ai được tùy tiện sửa đổi.
- 一律yīlǜadv
nhất loạt, đều, không có ngoại lệ
“考试期间,所有电子设备一律交给监考老师保管。”
Kǎoshì qījiān, suǒyǒu diànzǐ shèbèi yílǜ jiāogěi jiānkǎo lǎoshī bǎoguǎn.
Trong thời gian thi, mọi thiết bị điện tử đều phải giao cho giám thị giữ.
- 妨碍fáng'àiv
cản trở, gây trở ngại
“车停在路口,妨碍了别人通行。”
Chē tíng zài lùkǒu, fáng'ài le biéren tōngxíng.
Xe đỗ ở đầu đường đã cản trở người khác qua lại.
- 隔壁gébìn
nhà bên cạnh, phòng bên cạnh
“隔壁办公室在开会,我们说话小声点儿。”
Gébì bàngōngshì zài kāihuì, wǒmen shuōhuà xiǎoshēng diǎnr.
Phòng bên cạnh đang họp, chúng ta nói nhỏ một chút.
- 不许bùxǔv
không được phép, cấm, không cho
“妈妈不许他吃完饭马上去游泳。”
Māma bùxǔ tā chīwán fàn mǎshàng qù yóuyǒng.
Mẹ không cho cậu ấy vừa ăn xong đã đi bơi ngay.
- 不得bùdév
không được (dùng trong quy định, văn viết)
“阅览室内不得大声喧哗。”
Yuèlǎnshì nèi bùdé dàshēng xuānhuá.
Trong phòng đọc không được nói chuyện ồn ào.
- 再三zàisānadv
nhiều lần, hết lần này đến lần khác
“经过再三考虑,她还是决定换一份工作。”
Jīngguò zàisān kǎolǜ, tā háishi juédìng huàn yí fèn gōngzuò.
Sau khi cân nhắc nhiều lần, cô ấy vẫn quyết định đổi việc.
- 清扫qīngsǎov
quét dọn, dọn sạch
“下了一夜的雪,环卫工人一大早就开始清扫街道。”
Xià le yí yè de xuě, huánwèi gōngrén yídàzǎo jiù kāishǐ qīngsǎo jiēdào.
Tuyết rơi cả đêm, công nhân vệ sinh từ sáng sớm đã bắt đầu quét dọn đường phố.
Luyện nghe
Bài 1/1向物业反映问题
Văn phòng ban quản lý một khu chung cư ở Quảng Châu, sáng thứ Bảy. Cư dân 熊铁林 đến phản ánh với quản lý 石苇青.
石苇青 (quản lý ban quản lý tòa nhà) · 熊铁林 (cư dân tầng mười hai, có con học tiểu học)
1. 熊铁林隔壁的邻居有什么问题?
Nhà hàng xóm bên cạnh của 熊铁林 có vấn đề gì?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Phương Ngữ Và Tiếng Mẹ Đẻ - Khoanh Vùng Góc Nhìn Khi Bàn Về Ngôn Ngữ Với 就……而言
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
