HSK 6 · Bài 76 · Blogger Ẩm Thực Đánh Giá Một Quán Ăn Địa Phương - Chồng Thêm Lý Do Thuyết Phục Với 况且
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 口感kǒugǎnn
cảm giác khi ăn (giòn, mềm, dai…), độ ngon miệng
“这种面条口感很有弹性,煮久了也不会烂。”
Zhè zhǒng miàntiáo kǒugǎn hěn yǒu tánxìng, zhǔ jiǔ le yě bú huì làn.
Loại mì này ăn rất dai, nấu lâu cũng không bị nát.
- 品尝pǐnchángv
nếm thử, thưởng thức
“展会上,客人可以免费品尝各地的特色小吃。”
Zhǎnhuì shang, kèrén kěyǐ miǎnfèi pǐncháng gèdì de tèsè xiǎochī.
Tại hội chợ, khách có thể nếm thử miễn phí các món ăn vặt đặc sắc của nhiều vùng.
- 地道dìdaoadj
chuẩn vị, chính gốc; chuẩn (giọng nói)
“他在北京住了十年,一口北京话说得特别地道。”
Tā zài Běijīng zhù le shí nián, yì kǒu Běijīng huà shuō de tèbié dìdao.
Anh ấy sống ở Bắc Kinh mười năm, nói giọng Bắc Kinh cực kỳ chuẩn.
- 清淡qīngdànadj
thanh đạm, nhạt, ít dầu mỡ
“感冒的时候,最好吃得清淡一点儿。”
Gǎnmào de shíhou, zuìhǎo chī de qīngdàn yìdiǎnr.
Khi bị cảm, tốt nhất nên ăn thanh đạm một chút.
- 辣椒làjiāon
ớt
“奶奶把晒干的辣椒一串串挂在屋檐下。”
Nǎinai bǎ shàigān de làjiāo yíchuànchuàn guà zài wūyán xià.
Bà treo từng chùm ớt phơi khô dưới mái hiên.
- 酱油jiàngyóun
xì dầu, nước tương
“拌凉菜的时候酱油别放太多,不然颜色太深。”
Bàn liángcài de shíhou jiàngyóu bié fàng tài duō, bùrán yánsè tài shēn.
Khi trộn món nguội đừng cho quá nhiều xì dầu, không thì màu sẽ quá sẫm.
- 醋cùn
giấm
“吃饺子的时候,他总喜欢蘸一点儿醋。”
Chī jiǎozi de shíhou, tā zǒng xǐhuan zhàn yìdiǎnr cù.
Khi ăn sủi cảo, anh ấy luôn thích chấm một chút giấm.
- 脆cuìadj
giòn
“刚摘下来的黄瓜又脆又甜。”
Gāng zhāi xiàlai de huángguā yòu cuì yòu tián.
Dưa chuột vừa hái xuống vừa giòn vừa ngọt.
- 夸奖kuājiǎngv
khen ngợi, khen
“孩子得到了老师的夸奖,一回家就高兴地告诉了妈妈。”
Háizi dédào le lǎoshī de kuājiǎng, yì huíjiā jiù gāoxìng de gàosu le māma.
Đứa bé được cô giáo khen, vừa về đến nhà đã vui vẻ kể với mẹ.
- 用心yòngxīnadj, v
chú tâm, tận tâm, dụng tâm
“这份礼物包装得很用心,一看就花了不少时间。”
Zhè fèn lǐwù bāozhuāng de hěn yòngxīn, yí kàn jiù huā le bùshǎo shíjiān.
Món quà này được gói rất tỉ mỉ, nhìn là biết đã tốn không ít thời gian.