Blogger Ẩm Thực Đánh Giá Một Quán Ăn Địa Phương - Chồng Thêm Lý Do Thuyết Phục Với 况且
Một nữ blogger ẩm thực đến quay video ở một quán ăn lâu năm, nếm món, hỏi bí quyết và khen chủ quán, rồi hai đồng nghiệp bàn chuyện trưa nay có nên đi ăn thử; đồng thời ôn "况且" khi khen và giới thiệu, chuỗi "一来…二来…况且…" và phân biệt với 再说, 并且. Ví dụ: "价格这么实在,况且分量又足,我一定推荐给大家。"
- Dùng "况且" để chồng thêm ưu điểm khi giới thiệu, khen ngợi, và chốt lý do cuối trong chuỗi "一来…,二来…,况且…".
- Nói về món ăn: vị, độ giòn, cảm giác khi ăn, gia vị (ớt, xì dầu, giấm), món thanh đạm, lời khen và đánh giá.
- Phân biệt 况且 với 再说 và 并且, tránh dùng 况且 để nối danh từ, kể trình tự hay nhượng bộ.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 口感kǒugǎnn
cảm giác khi ăn (giòn, mềm, dai…), độ ngon miệng
“这种面条口感很有弹性,煮久了也不会烂。”
Zhè zhǒng miàntiáo kǒugǎn hěn yǒu tánxìng, zhǔ jiǔ le yě bú huì làn.
Loại mì này ăn rất dai, nấu lâu cũng không bị nát.
- 品尝pǐnchángv
nếm thử, thưởng thức
“展会上,客人可以免费品尝各地的特色小吃。”
Zhǎnhuì shang, kèrén kěyǐ miǎnfèi pǐncháng gèdì de tèsè xiǎochī.
Tại hội chợ, khách có thể nếm thử miễn phí các món ăn vặt đặc sắc của nhiều vùng.
- 地道dìdaoadj
chuẩn vị, chính gốc; chuẩn (giọng nói)
“他在北京住了十年,一口北京话说得特别地道。”
Tā zài Běijīng zhù le shí nián, yì kǒu Běijīng huà shuō de tèbié dìdao.
Anh ấy sống ở Bắc Kinh mười năm, nói giọng Bắc Kinh cực kỳ chuẩn.
- 清淡qīngdànadj
thanh đạm, nhạt, ít dầu mỡ
“感冒的时候,最好吃得清淡一点儿。”
Gǎnmào de shíhou, zuìhǎo chī de qīngdàn yìdiǎnr.
Khi bị cảm, tốt nhất nên ăn thanh đạm một chút.
- 辣椒làjiāon
ớt
“奶奶把晒干的辣椒一串串挂在屋檐下。”
Nǎinai bǎ shàigān de làjiāo yíchuànchuàn guà zài wūyán xià.
Bà treo từng chùm ớt phơi khô dưới mái hiên.
- 酱油jiàngyóun
xì dầu, nước tương
“拌凉菜的时候酱油别放太多,不然颜色太深。”
Bàn liángcài de shíhou jiàngyóu bié fàng tài duō, bùrán yánsè tài shēn.
Khi trộn món nguội đừng cho quá nhiều xì dầu, không thì màu sẽ quá sẫm.
- 醋cùn
giấm
“吃饺子的时候,他总喜欢蘸一点儿醋。”
Chī jiǎozi de shíhou, tā zǒng xǐhuan zhàn yìdiǎnr cù.
Khi ăn sủi cảo, anh ấy luôn thích chấm một chút giấm.
- 脆cuìadj
giòn
“刚摘下来的黄瓜又脆又甜。”
Gāng zhāi xiàlai de huángguā yòu cuì yòu tián.
Dưa chuột vừa hái xuống vừa giòn vừa ngọt.
- 夸奖kuājiǎngv
khen ngợi, khen
“孩子得到了老师的夸奖,一回家就高兴地告诉了妈妈。”
Háizi dédào le lǎoshī de kuājiǎng, yì huíjiā jiù gāoxìng de gàosu le māma.
Đứa bé được cô giáo khen, vừa về đến nhà đã vui vẻ kể với mẹ.
- 用心yòngxīnadj, v
chú tâm, tận tâm, dụng tâm
“这份礼物包装得很用心,一看就花了不少时间。”
Zhè fèn lǐwù bāozhuāng de hěn yòngxīn, yí kàn jiù huā le bùshǎo shíjiān.
Món quà này được gói rất tỉ mỉ, nhìn là biết đã tốn không ít thời gian.
Luyện nghe
Bài 1/1老店里的招牌菜
Một quán ăn nhỏ lâu năm ở Trường Sa, khoảng mười một giờ sáng trước giờ đông khách. Blogger ẩm thực 陶思滢 vừa quay vừa nếm món, trò chuyện với chủ quán 胡守淳.
陶思滢 (blogger ẩm thực chuyên quay video) · 胡守淳 (chủ quán kiêm đầu bếp)
1. 胡守淳说,土豆丝怎样才能炒得脆?
Theo 胡守淳, khoai tây sợi xào thế nào mới giòn?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Hàng Xóm Và Nội Quy Chung Cư - Nói Về Hệ Quả Khó Tránh Với 不免
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
