HSK 6 · Bài 67 · Tổ Chức Một Đợt Quyên Góp Từ Thiện - Nói Về Việc Buộc Phải Làm Với 不得不
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 捐赠juānzèngv
quyên tặng, hiến tặng
“这批图书是一位退休教师捐赠给学校的。”
Zhè pī túshū shì yí wèi tuìxiū jiàoshī juānzèng gěi xuéxiào de.
Lô sách này là do một giáo viên nghỉ hưu tặng cho trường.
- 公益gōngyìn
công ích, (hoạt động) vì lợi ích cộng đồng
“她每个月都会抽出一个周末参加公益活动。”
Tā měi gè yuè dōu huì chōuchū yí gè zhōumò cānjiā gōngyì huódòng.
Mỗi tháng cô ấy đều dành ra một ngày cuối tuần tham gia hoạt động công ích.
- 救助jiùzhùv
cứu trợ, cứu giúp
“这个基金专门救助患重病的儿童。”
Zhège jījīn zhuānmén jiùzhù huàn zhòngbìng de értóng.
Quỹ này chuyên cứu trợ trẻ em mắc bệnh nặng.
- 贫困pínkùnadj
nghèo khó, nghèo
“这些年,很多贫困山区都通了公路。”
Zhèxiē nián, hěn duō pínkùn shānqū dōu tōng le gōnglù.
Mấy năm nay, nhiều vùng núi nghèo đã có đường ô tô.
- 自愿zìyuànv, adj
tự nguyện
“周末的培训是自愿参加的,不想来的可以不来。”
Zhōumò de péixùn shì zìyuàn cānjiā de, bù xiǎng lái de kěyǐ bù lái.
Buổi đào tạo cuối tuần là tự nguyện tham gia, ai không muốn đến thì có thể không đến.
- 关爱guān'àiv, n
quan tâm, yêu thương chăm sóc; sự quan tâm
“社区经常组织志愿者上门关爱独居老人。”
Shèqū jīngcháng zǔzhī zhìyuànzhě shàngmén guān'ài dújū lǎorén.
Khu dân cư thường tổ chức tình nguyện viên đến tận nhà thăm hỏi, chăm sóc người già sống một mình.
- 残疾cánjín, adj
khuyết tật, tàn tật
“地铁站新装了电梯,方便残疾人出行。”
Dìtiězhàn xīn zhuāng le diàntī, fāngbiàn cánjírén chūxíng.
Ga tàu điện ngầm mới lắp thang máy, giúp người khuyết tật đi lại thuận tiện.
- 盲人mángrénn
người khiếm thị, người mù
“人行道上的盲道是给盲人走的,千万别在上面停车。”
Rénxíngdào shang de mángdào shì gěi mángrén zǒu de, qiānwàn bié zài shàngmiàn tíngchē.
Đường dành cho người khiếm thị trên vỉa hè là để họ đi, tuyệt đối đừng đỗ xe lên đó.
- 互助hùzhùv
giúp đỡ lẫn nhau, tương trợ
“邻里之间互助,在大城市里也能找到家的感觉。”
Línlǐ zhījiān hùzhù, zài dà chéngshì li yě néng zhǎodào jiā de gǎnjué.
Hàng xóm tương trợ lẫn nhau thì ở thành phố lớn cũng tìm được cảm giác như ở nhà.
- 发放fāfàngv
phát, cấp phát
“防暑用品下周一开始向一线员工发放。”
Fángshǔ yòngpǐn xià zhōuyī kāishǐ xiàng yīxiàn yuángōng fāfàng.
Đồ dùng chống nóng sẽ bắt đầu được phát cho nhân viên tuyến đầu từ thứ Hai tuần sau.