Tổ Chức Một Đợt Quyên Góp Từ Thiện - Nói Về Việc Buộc Phải Làm Với 不得不
Ban tổ chức một đợt quyên góp công ích ở công ty phải xoay xở khi trời mưa, khi có bộ phận ép nhân viên góp tiền, và khi đem đồ đến trường học cho trẻ khuyết tật; đồng thời ôn "不得不" cùng các cách nói mới như "不得不说", "不得已". Ví dụ: "周六有大雨,义卖不得不挪到一楼大堂。"
- Dùng "不得不" để kể việc buộc phải làm (kèm 把, 了), và dùng "不得不说" làm lời dẫn khi khen hoặc thừa nhận.
- Thảo luận về hoạt động công ích: quyên tặng, cứu trợ, tự nguyện, phát đồ, quỹ tương trợ, quan tâm người khuyết tật.
- Phân biệt 不得不 với 不得已, 被迫, 非…不可 và biết nói "không còn buộc phải" bằng 不必 / 用不着.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 捐赠juānzèngv
quyên tặng, hiến tặng
“这批图书是一位退休教师捐赠给学校的。”
Zhè pī túshū shì yí wèi tuìxiū jiàoshī juānzèng gěi xuéxiào de.
Lô sách này là do một giáo viên nghỉ hưu tặng cho trường.
- 公益gōngyìn
công ích, (hoạt động) vì lợi ích cộng đồng
“她每个月都会抽出一个周末参加公益活动。”
Tā měi gè yuè dōu huì chōuchū yí gè zhōumò cānjiā gōngyì huódòng.
Mỗi tháng cô ấy đều dành ra một ngày cuối tuần tham gia hoạt động công ích.
- 救助jiùzhùv
cứu trợ, cứu giúp
“这个基金专门救助患重病的儿童。”
Zhège jījīn zhuānmén jiùzhù huàn zhòngbìng de értóng.
Quỹ này chuyên cứu trợ trẻ em mắc bệnh nặng.
- 贫困pínkùnadj
nghèo khó, nghèo
“这些年,很多贫困山区都通了公路。”
Zhèxiē nián, hěn duō pínkùn shānqū dōu tōng le gōnglù.
Mấy năm nay, nhiều vùng núi nghèo đã có đường ô tô.
- 自愿zìyuànv, adj
tự nguyện
“周末的培训是自愿参加的,不想来的可以不来。”
Zhōumò de péixùn shì zìyuàn cānjiā de, bù xiǎng lái de kěyǐ bù lái.
Buổi đào tạo cuối tuần là tự nguyện tham gia, ai không muốn đến thì có thể không đến.
- 关爱guān'àiv, n
quan tâm, yêu thương chăm sóc; sự quan tâm
“社区经常组织志愿者上门关爱独居老人。”
Shèqū jīngcháng zǔzhī zhìyuànzhě shàngmén guān'ài dújū lǎorén.
Khu dân cư thường tổ chức tình nguyện viên đến tận nhà thăm hỏi, chăm sóc người già sống một mình.
- 残疾cánjín, adj
khuyết tật, tàn tật
“地铁站新装了电梯,方便残疾人出行。”
Dìtiězhàn xīn zhuāng le diàntī, fāngbiàn cánjírén chūxíng.
Ga tàu điện ngầm mới lắp thang máy, giúp người khuyết tật đi lại thuận tiện.
- 盲人mángrénn
người khiếm thị, người mù
“人行道上的盲道是给盲人走的,千万别在上面停车。”
Rénxíngdào shang de mángdào shì gěi mángrén zǒu de, qiānwàn bié zài shàngmiàn tíngchē.
Đường dành cho người khiếm thị trên vỉa hè là để họ đi, tuyệt đối đừng đỗ xe lên đó.
- 互助hùzhùv
giúp đỡ lẫn nhau, tương trợ
“邻里之间互助,在大城市里也能找到家的感觉。”
Línlǐ zhījiān hùzhù, zài dà chéngshì li yě néng zhǎodào jiā de gǎnjué.
Hàng xóm tương trợ lẫn nhau thì ở thành phố lớn cũng tìm được cảm giác như ở nhà.
- 发放fāfàngv
phát, cấp phát
“防暑用品下周一开始向一线员工发放。”
Fángshǔ yòngpǐn xià zhōuyī kāishǐ xiàng yīxiàn yuángōng fāfàng.
Đồ dùng chống nóng sẽ bắt đầu được phát cho nhân viên tuyến đầu từ thứ Hai tuần sau.
Luyện nghe
Bài 1/1义卖改地方了
Văn phòng một công ty ở Thành Đô, hai ngày trước buổi bán hàng gây quỹ. 汤宜蓁, người phụ trách đợt quyên góp, giải thích những thay đổi với đồng nghiệp tình nguyện 雷皓川.
雷皓川 (nhân viên phòng kỹ thuật, tình nguyện viên của đợt quyên góp) · 汤宜蓁 (nhân viên phòng hành chính, phụ trách đợt quyên góp)
1. 义卖为什么不得不改到一楼大堂?
Vì sao buổi bán hàng gây quỹ buộc phải chuyển vào sảnh tầng một?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Ở Câu Lạc Bộ Cờ Vây Và Cờ Tướng - Phân Tích Hai Chiều Với 反之
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
