HSK 6 · Bài 53 · Lớp Học Thư Pháp Và Hội Họa Với Danh Sư - Tả Phản Ứng Bất Giác Với 不由得

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 书画shūhuàn

    thư họa (thư pháp và hội họa)

    “这家茶馆的墙上挂满了本地老人的书画作品。”

    Zhè jiā cháguǎn de qiáng shang guàmǎn le běndì lǎorén de shūhuà zuòpǐn.

    Trên tường quán trà này treo đầy tác phẩm thư họa của các cụ già trong vùng.

  • 绘画huìhuàn, v

    hội họa; vẽ tranh

    “她从小对绘画感兴趣,周末常去公园写生。”

    Tā cóngxiǎo duì huìhuà gǎnxìngqù, zhōumò cháng qù gōngyuán xiěshēng.

    Từ nhỏ cô ấy đã thích hội họa, cuối tuần hay ra công viên vẽ ký họa.

  • 书写shūxiěv

    viết (chữ), viết tay

    “现在大家习惯打字,书写能力反而下降了。”

    Xiànzài dàjiā xíguàn dǎzì, shūxiě nénglì fǎn'ér xiàjiàng le.

    Bây giờ mọi người quen gõ chữ, khả năng viết tay ngược lại kém đi.

  • 诗词shīcín

    thơ ca (thơ và từ cổ điển)

    “爷爷能背好几百首古代诗词。”

    Yéye néng bèi hǎo jǐ bǎi shǒu gǔdài shīcí.

    Ông nội thuộc lòng mấy trăm bài thơ từ cổ.

  • 技巧jìqiǎon

    kỹ xảo, kỹ thuật

    “拍照的技巧可以学,但发现美的眼睛更重要。”

    Pāizhào de jìqiǎo kěyǐ xué, dàn fāxiàn měi de yǎnjing gèng zhòngyào.

    Kỹ thuật chụp ảnh có thể học, nhưng đôi mắt phát hiện cái đẹp còn quan trọng hơn.

  • 大师dàshīn

    bậc thầy, danh sư

    “这位紫砂壶大师做了五十年壶,手艺炉火纯青。”

    Zhè wèi zǐshāhú dàshī zuò le wǔshí nián hú, shǒuyì lúhuǒ chúnqīng.

    Vị bậc thầy làm ấm tử sa này đã làm ấm năm mươi năm, tay nghề điêu luyện tuyệt đỉnh.

  • 示范shìfànv, n

    làm mẫu, thị phạm; sự làm mẫu

    “教练先示范了一遍动作,再让我们跟着做。”

    Jiàoliàn xiān shìfàn le yí biàn dòngzuò, zài ràng wǒmen gēnzhe zuò.

    Huấn luyện viên làm mẫu động tác một lượt trước, rồi mới để chúng tôi làm theo.

  • 模仿mófǎngv

    bắt chước, mô phỏng

    “小孩子最喜欢模仿大人说话的样子。”

    Xiǎo háizi zuì xǐhuan mófǎng dàrén shuōhuà de yàngzi.

    Trẻ con thích nhất là bắt chước dáng vẻ người lớn nói chuyện.

  • 师父shīfun

    sư phụ, thầy (người truyền nghề)

    “他跟着师父学了十年木工,才开始自己接活儿。”

    Tā gēnzhe shīfu xué le shí nián mùgōng, cái kāishǐ zìjǐ jiē huór.

    Anh ấy theo sư phụ học nghề mộc mười năm mới bắt đầu tự nhận việc.

  • 徒弟túdìn

    đồ đệ, học trò (học nghề)

    “老师傅收徒弟很挑,最看重的是人品。”

    Lǎo shīfu shōu túdì hěn tiāo, zuì kànzhòng de shì rénpǐn.

    Bác thợ cả nhận đồ đệ rất kén, coi trọng nhất là nhân phẩm.