HSK 6 · ProficientPremium Bài 50 · Settling a family inheritance

Giải Quyết Chuyện Thừa Kế Trong Gia Đình - Nêu Giả Thiết Trang Trọng Với 倘若……就……

Một người đến hỏi luật sư về căn nhà người cậu để lại, ai là người thừa kế và làm sao để tránh tranh chấp trong họ hàng; bài học ôn "倘若……就……" với những góc mới: giả định trái với quá khứ, câu phản bác "倘若…,又何必…呢", phân biệt với "即使……也……" và dạng rút gọn "若". Ví dụ: "倘若有书面遗嘱,就按遗嘱分配财产。"

  • Dùng "倘若……就……" để nêu điều kiện trang trọng khi bàn chuyện pháp lý, thủ tục.
  • Dùng "倘若当初…,就不会…了" để nói về điều trái với quá khứ, và "倘若…,又何必…呢" để phản bác nhẹ nhàng.
  • Trao đổi về thừa kế: di chúc, người thừa kế, chuyển nhượng, thỏa thuận bằng văn bản.
Học từng bước
Bản xem thử bài PremiumPhần còn lại →
1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 继承jìchéngv

    thừa kế; kế thừa

    “他继承了爷爷留下的老房子,打算好好翻修一下。”

    Tā jìchéng le yéye liúxià de lǎo fángzi, dǎsuàn hǎohǎo fānxiū yíxià.

    Anh ấy thừa kế căn nhà cũ ông nội để lại, định sửa sang lại cho tử tế.

  • 财产cáichǎnn

    tài sản

    “夫妻婚前的财产,一般归个人所有。”

    Fūqī hūn qián de cáichǎn, yìbān guī gèrén suǒyǒu.

    Tài sản trước hôn nhân của vợ chồng thường thuộc sở hữu riêng của mỗi người.

  • 亲属qīnshǔn

    người thân, họ hàng (thân thuộc)

    “手术前,医院要求病人的亲属签字。”

    Shǒushù qián, yīyuàn yāoqiú bìngrén de qīnshǔ qiānzì.

    Trước khi phẫu thuật, bệnh viện yêu cầu người thân của bệnh nhân ký tên.

  • 侄子zhízin

    cháu trai (con trai của anh/em trai mình)

    “过年的时候,侄子给我拜年,我给了他一个红包。”

    Guònián de shíhou, zhízi gěi wǒ bàinián, wǒ gěi le tā yí gè hóngbāo.

    Dịp Tết, cháu trai đến chúc Tết tôi, tôi lì xì cho nó một phong bao đỏ.

  • 外甥wàishengn

    cháu trai (con trai của chị/em gái mình)

    “我外甥今年考上了大学,姐姐高兴得不得了。”

    Wǒ wàisheng jīnnián kǎo shàng le dàxué, jiějie gāoxìng de bùdéliǎo.

    Cháu trai tôi (con chị gái) năm nay đỗ đại học, chị tôi vui không tả xiết.

  • 转让zhuǎnràngv

    chuyển nhượng, sang tên

    “他打算把店铺转让出去,回老家照顾父母。”

    Tā dǎsuàn bǎ diànpù zhuǎnràng chūqù, huí lǎojiā zhàogu fùmǔ.

    Anh ấy định sang nhượng cửa hàng, về quê chăm sóc bố mẹ.

  • 争夺zhēngduóv

    tranh giành

    “兄弟俩为了争夺父亲的公司,好几年没说过话。”

    Xiōngdì liǎ wèile zhēngduó fùqīn de gōngsī, hǎo jǐ nián méi shuō guo huà.

    Hai anh em vì tranh giành công ty của bố mà mấy năm trời không nói với nhau câu nào.

  • 书面shūmiànadj

    bằng văn bản, trên giấy tờ

    “请假需要提交书面申请,口头说一声不行。”

    Qǐngjià xūyào tíjiāo shūmiàn shēnqǐng, kǒutóu shuō yì shēng bùxíng.

    Xin nghỉ phép cần nộp đơn bằng văn bản, nói miệng một tiếng thì không được.

  • 财富cáifùn

    của cải, sự giàu có

    “对他来说,健康和家人才是最大的财富。”

    Duì tā lái shuō, jiànkāng hé jiārén cái shì zuì dà de cáifù.

    Với anh ấy, sức khỏe và gia đình mới là của cải lớn nhất.

  • 舅舅jiùjiun

    cậu (anh/em trai của mẹ)

    “小时候每年暑假,我都去乡下的舅舅家住一个月。”

    Xiǎoshíhou měi nián shǔjià, wǒ dōu qù xiāngxia de jiùjiu jiā zhù yí gè yuè.

    Hồi nhỏ, kỳ nghỉ hè năm nào tôi cũng về nhà cậu ở quê ở một tháng.

2

Luyện nghe

Bài 1/1
Nghe đoạn hội thoại rồi trả lời câu hỏi. Đừng mở lời thoại cho tới khi bạn nghe hiểu khoảng 70% — nghe không kịp thì cứ làm phần sau rồi quay lại.

舅舅的房子归谁

Văn phòng luật ở Tô Châu. Cậu của 贺菀之 vừa qua đời, không vợ không con; chị đến hỏi luật sư 孙穆清 căn nhà của cậu sẽ do ai thừa kế.

孙穆清 (luật sư về hôn nhân và thừa kế) · 贺菀之 (nhân viên ngân hàng, cháu gái của người đã mất)

1. 舅舅生病时常说房子要留给谁?

Lúc ốm, người cậu hay nói căn nhà sẽ để lại cho ai?

Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp

Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.

ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài

Phần còn lại của bài dành cho tài khoản Premium

Bài này dành cho tài khoản Premium. Đăng nhập miễn phí để lưu tiến độ và học tiếp các bài miễn phí.

  • 1 hội thoại nữa kèm câu hỏi nghe hiểu
  • 9 câu shadowing
  • 7 câu phản xạ hỏi đáp
  • 5 câu luyện viết có AI chữa
  • Nói tình huống nhập vai với AI
  • Speaking cuối bài có AI nhận xét
TIẾP THEO

Phỏng Vấn Một Ứng Viên Xuất Sắc - Nêu Tiêu Chí Và Trọng Tâm Với 以……为……

Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày

Học bài mới