Hạn Hán Ập Xuống Đồng Ruộng - Nói Về Hậu Quả Nghiêm Trọng Với 以至于
Cán bộ nông nghiệp và trưởng thôn bàn cách chống hạn: giếng cạn, lúa héo, hồ chứa xuống thấp, nông sản khó bán, đồng thời ôn "以至于" với những góc nhìn mới như mức độ thể hiện bằng thời gian kéo dài và phân biệt với 导致, 以便. Ví dụ: "一连五十多天没下雨,以至于好几口老井都打不出水了。"
- Dùng "以至于" sau những vế nói về thời gian kéo dài hoặc số lượng lớn (一连…, 长期…, 整整…), không chỉ sau 太 / 非常.
- Nói về hạn hán và nông nghiệp: hoa màu, lúa nước, lúa mì, hồ chứa nước, được mùa, nông sản.
- Phân biệt 以至于 với động từ 导致 và với liên từ chỉ mục đích 以便 / 以免; biết nghĩa "cho đến" của 以至.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 干旱gānhànadj, n
khô hạn; hạn hán
“这里气候干旱,一年下不了几场雨。”
Zhèlǐ qìhòu gānhàn, yì nián xià bu liǎo jǐ chǎng yǔ.
Ở đây khí hậu khô hạn, một năm chẳng mưa được mấy trận.
- 旱灾hànzāin
nạn hạn hán (thiên tai)
“那一年发生了严重的旱灾,很多农民只好外出打工。”
Nà yì nián fāshēng le yánzhòng de hànzāi, hěn duō nóngmín zhǐhǎo wàichū dǎgōng.
Năm đó xảy ra nạn hạn hán nghiêm trọng, nhiều nông dân đành phải đi nơi khác làm thuê.
- 水稻shuǐdàon
lúa nước, cây lúa
“南方气候湿润,很适合种水稻。”
Nánfāng qìhòu shīrùn, hěn shìhé zhòng shuǐdào.
Miền Nam khí hậu ẩm ướt, rất hợp để trồng lúa nước.
- 小麦xiǎomàin
lúa mì
“北方人爱吃面食,因为那里盛产小麦。”
Běifāng rén ài chī miànshí, yīnwèi nàli shèngchǎn xiǎomài.
Người phương Bắc thích ăn đồ làm từ bột mì, vì ở đó sản xuất nhiều lúa mì.
- 庄稼zhuāngjian
hoa màu, cây trồng ngoài đồng
“一场冰雹把地里的庄稼打坏了一大片。”
Yì chǎng bīngbáo bǎ dì lǐ de zhuāngjia dǎhuài le yí dàpiàn.
Một trận mưa đá làm dập nát cả một khoảng lớn hoa màu ngoài đồng.
- 丰收fēngshōuv, n
được mùa, bội thu; vụ mùa bội thu
“今年风调雨顺,果园又迎来了丰收。”
Jīnnián fēngtiáo-yǔshùn, guǒyuán yòu yínglái le fēngshōu.
Năm nay mưa thuận gió hòa, vườn cây ăn quả lại được mùa.
- 种地zhòngdìv
làm ruộng, trồng trọt
“现在年轻人大多进城打工,村里种地的多是老人。”
Xiànzài niánqīng rén dàduō jìn chéng dǎgōng, cūn lǐ zhòngdì de duō shì lǎorén.
Bây giờ người trẻ phần lớn lên thành phố làm việc, người làm ruộng trong làng chủ yếu là người già.
- 肥沃féiwòadj
màu mỡ (đất đai)
“河边这片土地很肥沃,种什么长什么。”
Hébiān zhè piàn tǔdì hěn féiwò, zhòng shénme zhǎng shénme.
Vùng đất ven sông này rất màu mỡ, trồng gì cũng mọc tốt.
- 水库shuǐkùn
hồ chứa nước
“周末我们常去城郊的水库边钓鱼。”
Zhōumò wǒmen cháng qù chéngjiāo de shuǐkù biān diàoyú.
Cuối tuần chúng tôi hay ra bờ hồ chứa nước ở ngoại ô câu cá.
- 农产品nóngchǎnpǐnn
nông sản
“很多农民开始在网上直播卖农产品。”
Hěn duō nóngmín kāishǐ zài wǎngshàng zhíbō mài nóngchǎnpǐn.
Nhiều nông dân bắt đầu livestream trên mạng để bán nông sản.
Luyện nghe
Bài 1/1久旱的村庄
Đầu làng của một thôn ở tỉnh An Huy, giữa mùa hè. Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp huyện 邹晓禾 hỏi trưởng thôn 雷守田 về tình hình hạn hán.
邹晓禾 (cán bộ kỹ thuật của trạm nông nghiệp huyện) · 雷守田 (trưởng thôn, đã làm ruộng mấy chục năm)
1. 村里已经多久没下雨了?
Làng đã bao lâu không có mưa?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Giám Định Đồ Sứ Cổ - Đưa Ra Đánh Giá Cô Đọng Với 可谓
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
