HSK 6 · Bài 40 · Nuôi Dạy Con Tuổi Dậy Thì Nổi Loạn - Phàn Nàn Thói Quen Xấu Với 动不动就
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 青春期qīngchūnqīn
tuổi dậy thì, tuổi thanh xuân
“进入青春期以后,她变得特别在意别人的眼光。”
Jìnrù qīngchūnqī yǐhòu, tā biànde tèbié zàiyì biéren de yǎnguāng.
Từ khi bước vào tuổi dậy thì, cô bé trở nên đặc biệt để ý ánh mắt của người khác.
- 听话tīnghuàadj, v
ngoan, vâng lời, nghe lời
“这孩子从小就很听话,从来不让大人操心。”
Zhè háizi cóngxiǎo jiù hěn tīnghuà, cónglái bù ràng dàren cāoxīn.
Đứa bé này từ nhỏ đã rất ngoan, chưa bao giờ để người lớn phải lo.
- 逼bīv
ép, bức ép, thúc ép
“别逼孩子去学他根本不喜欢的东西。”
Bié bī háizi qù xué tā gēnběn bù xǐhuan de dōngxi.
Đừng ép con học những thứ nó hoàn toàn không thích.
- 强迫qiǎngpòv
cưỡng ép, bắt buộc
“谁也不能强迫你做你不愿意做的事。”
Shuí yě bù néng qiǎngpò nǐ zuò nǐ bú yuànyì zuò de shì.
Không ai có thể cưỡng ép bạn làm việc bạn không muốn làm.
- 自我zìwǒn, pron
bản thân, cái tôi
“年轻人要学会认识自我,也要学会接受自我。”
Niánqīng rén yào xuéhuì rènshi zìwǒ, yě yào xuéhuì jiēshòu zìwǒ.
Người trẻ phải học cách hiểu bản thân, và cũng phải học cách chấp nhận bản thân.
- 偶像ǒuxiàngn
thần tượng
“他的偶像是一位已经退役的游泳运动员。”
Tā de ǒuxiàng shì yí wèi yǐjīng tuìyì de yóuyǒng yùndòngyuán.
Thần tượng của cậu ấy là một vận động viên bơi lội đã giải nghệ.
- 崇拜chóngbàiv
sùng bái, hâm mộ, ngưỡng mộ
“小时候我特别崇拜我的数学老师。”
Xiǎoshíhou wǒ tèbié chóngbài wǒ de shùxué lǎoshī.
Hồi nhỏ tôi đặc biệt ngưỡng mộ thầy giáo dạy toán của mình.
- 心灵xīnlíngn
tâm hồn, nội tâm
“音乐能给人的心灵带来安慰。”
Yīnyuè néng gěi rén de xīnlíng dàilái ānwèi.
Âm nhạc có thể mang lại sự an ủi cho tâm hồn con người.
- 引导yǐndǎov
dẫn dắt, định hướng, hướng dẫn
“老师耐心地引导学生自己找出答案。”
Lǎoshī nàixīn de yǐndǎo xuésheng zìjǐ zhǎochū dá'àn.
Thầy giáo kiên nhẫn dẫn dắt học sinh tự tìm ra đáp án.
- 未成年人wèichéngniánrénn
người chưa thành niên, trẻ vị thành niên
“商店不得向未成年人出售烟酒。”
Shāngdiàn bùdé xiàng wèichéngniánrén chūshòu yān jiǔ.
Cửa hàng không được bán thuốc lá và rượu cho người chưa thành niên.