HSK 6 · Bài 33 · Buổi Đánh Giá Hiệu Suất Căng Thẳng - Nói Điều Khó Tránh Khỏi Với 不免
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 考核kǎohév, n
đánh giá, sát hạch (năng lực, hiệu quả công việc)
“新员工要经过三个月的考核才能转正。”
Xīn yuángōng yào jīngguò sān gè yuè de kǎohé cái néng zhuǎnzhèng.
Nhân viên mới phải qua ba tháng đánh giá mới được vào chính thức.
- 上级shàngjín
cấp trên
“遇到拿不准的事,最好先请示上级。”
Yùdào ná bu zhǔn de shì, zuìhǎo xiān qǐngshì shàngjí.
Gặp việc chưa chắc chắn, tốt nhất nên xin ý kiến cấp trên trước.
- 职责zhízén
chức trách, trách nhiệm (thuộc về vị trí công việc)
“保护客户信息是每个员工的职责。”
Bǎohù kèhù xìnxī shì měi gè yuángōng de zhízé.
Bảo vệ thông tin khách hàng là trách nhiệm của mỗi nhân viên.
- 主管zhǔguǎnn, v
người quản lý trực tiếp, người phụ trách; phụ trách
“她现在是市场部的主管,手下有八个人。”
Tā xiànzài shì shìchǎngbù de zhǔguǎn, shǒuxià yǒu bā gè rén.
Hiện cô ấy là quản lý phòng thị trường, dưới quyền có tám người.
- 不安bù'ānadj
bất an, lo lắng, thấp thỏm
“等结果的那几天,他一直坐立不安。”
Děng jiéguǒ de nà jǐ tiān, tā yìzhí zuòlì-bù'ān.
Mấy ngày chờ kết quả, anh ấy cứ đứng ngồi không yên.
- 指责zhǐzév
chỉ trích, trách móc
“出了问题先找原因,光指责别人没有用。”
Chū le wèntí xiān zhǎo yuányīn, guāng zhǐzé biéren méi yǒu yòng.
Xảy ra chuyện thì trước hết tìm nguyên nhân, chỉ trách móc người khác thì chẳng ích gì.
- 纠正jiūzhèngv
sửa chữa, uốn nắn (sai sót)
“老师耐心地纠正了我的发音。”
Lǎoshī nàixīn de jiūzhèng le wǒ de fāyīn.
Thầy giáo kiên nhẫn sửa phát âm cho tôi.
- 弥补míbǔv
bù đắp, bù lại (thiếu sót, tổn thất)
“这次失误造成了损失,他想尽办法弥补。”
Zhè cì shīwù zàochéng le sǔnshī, tā xiǎngjìn bànfǎ míbǔ.
Sai sót lần này gây ra tổn thất, anh ấy tìm mọi cách bù đắp.
- 进度jìndùn
tiến độ
“请每周五下班前更新一次项目进度。”
Qǐng měi zhōuwǔ xiàbān qián gēngxīn yí cì xiàngmù jìndù.
Mỗi thứ Sáu trước khi tan làm, xin cập nhật tiến độ dự án một lần.
- 期限qīxiànn
thời hạn, hạn chót
“合同的期限是三年,到期可以续签。”
Hétong de qīxiàn shì sān nián, dàoqī kěyǐ xùqiān.
Thời hạn hợp đồng là ba năm, hết hạn có thể ký tiếp.