HSK 6 · Bài 160 · Hướng Dẫn Viết Văn Nghị Luận - Truy Nguyên Nhân Và Kết Bài Với 归根到底 / 总而言之

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 之所以zhīsuǒyǐconj

    sở dĩ (… là vì …)

    “他之所以选择当老师,是因为受了中学班主任的影响。”

    Tā zhīsuǒyǐ xuǎnzé dāng lǎoshī, shì yīnwèi shòu le zhōngxué bānzhǔrèn de yǐngxiǎng.

    Sở dĩ anh ấy chọn làm giáo viên là vì chịu ảnh hưởng của thầy chủ nhiệm thời trung học.

  • 就算jiùsuànconj

    cho dù, dẫu cho

    “就算明天下雨,运动会也照常举行。”

    Jiùsuàn míngtiān xiàyǔ, yùndònghuì yě zhàocháng jǔxíng.

    Cho dù mai trời mưa, hội thao vẫn diễn ra bình thường.

  • 毫不háobùadv

    hoàn toàn không, không hề (chút nào)

    “面对质疑,她毫不犹豫地说出了自己的看法。”

    Miànduì zhìyí, tā háobù yóuyù de shuō chū le zìjǐ de kànfǎ.

    Trước những nghi vấn, cô ấy không hề do dự nói ra quan điểm của mình.

  • 为何wèihépron

    vì sao, tại sao (văn viết)

    “文章一开头就提出了一个问题:人为何需要阅读?”

    Wénzhāng yì kāitóu jiù tíchū le yí gè wèntí: rén wèihé xūyào yuèdú?

    Ngay đầu bài viết đã đặt ra một câu hỏi: vì sao con người cần đọc sách?

  • 至于zhìyúprep

    còn về, còn như (chuyển sang một ý khác)

    “方案大家都同意了,至于具体怎么分工,明天再定。”

    Fāng'àn dàjiā dōu tóngyì le, zhìyú jùtǐ zěnme fēngōng, míngtiān zài dìng.

    Phương án mọi người đều đồng ý rồi, còn về phân công cụ thể thế nào thì mai quyết.

  • 则zéconj

    thì, còn (dùng để đối chiếu, văn viết)

    “南方人爱吃米饭,北方人则更爱吃面食。”

    Nánfāng rén ài chī mǐfàn, běifāng rén zé gèng ài chī miànshí.

    Người miền Nam thích ăn cơm, còn người miền Bắc thì thích đồ làm từ bột mì hơn.

  • 虽suīconj

    tuy, mặc dù (văn viết)

    “这家店虽小,菜的味道却很地道。”

    Zhè jiā diàn suī xiǎo, cài de wèidao què hěn dìdào.

    Quán này tuy nhỏ nhưng món ăn rất chuẩn vị.

  • 因yīnprep, conj

    vì, do (văn viết; 因……而……: vì… mà…)

    “比赛因大雨而推迟到下周。”

    Bǐsài yīn dà yǔ ér tuīchí dào xiàzhōu.

    Trận đấu vì mưa lớn mà hoãn sang tuần sau.

  • 益处yìchun

    lợi ích, ích lợi

    “每天散步半小时,对身体有很多益处。”

    Měi tiān sànbù bàn xiǎoshí, duì shēntǐ yǒu hěn duō yìchu.

    Mỗi ngày đi bộ nửa tiếng có rất nhiều lợi ích cho cơ thể.

  • 用处yòngchun

    công dụng, chỗ dùng, tác dụng

    “这些旧纸箱还有用处,先别扔。”

    Zhèxiē jiù zhǐxiāng háiyǒu yòngchu, xiān bié rēng.

    Mấy thùng giấy cũ này vẫn còn dùng được, đừng vứt vội.

  • 解jiěv

    hiểu; giải (不解: không hiểu nổi; 解题: giải bài)

    “他为什么突然辞职,大家都很不解。”

    Tā wèishénme tūrán cízhí, dàjiā dōu hěn bùjiě.

    Vì sao anh ấy đột nhiên nghỉ việc, mọi người đều không hiểu nổi.