Viếng Ngôi Chùa Cổ Trên Núi - Kể Phản Ứng Bất Giác Với 不由得
Hai người bạn leo núi lúc sáng sớm đến thăm một ngôi chùa cổ có tháp nghìn năm, cây thông tám trăm tuổi và giếng suối trong vắt; bài ôn lại cách dùng "不由得" để kể những phản ứng không tự chủ trước cảnh vật. Ví dụ: "那座七层的塔,我不由得仰起头看了半天。"
- Dùng "不由得" để kể phản ứng bất giác, kể cả trong chuỗi "V着V着,不由得…" và với động từ lặp "V了V".
- Miêu tả một nơi cổ kính, trang nghiêm: tháp, cổng chùa, cây cổ thụ, suối nước, tiếng chuông.
- Hỏi và tôn trọng quy định khi tham quan một nơi linh thiêng.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 塔tǎn
tháp, bảo tháp
“湖边那座白塔,是这座城市最有名的景点。”
Húbiān nà zuò báitǎ, shì zhè zuò chéngshì zuì yǒumíng de jǐngdiǎn.
Ngọn tháp trắng bên hồ là điểm tham quan nổi tiếng nhất của thành phố này.
- 神shénn
thần, thần linh
“传说这座山里住着一位山神,保护着附近的村子。”
Chuánshuō zhè zuò shān li zhù zhe yí wèi shānshén, bǎohù zhe fùjìn de cūnzi.
Tương truyền trong núi này có một vị sơn thần, che chở cho các làng lân cận.
- 仰yǎngv
ngẩng (đầu), ngước lên
“孩子仰着头,好奇地看着天上的风筝。”
Háizi yǎng zhe tóu, hàoqí de kàn zhe tiānshàng de fēngzhēng.
Đứa bé ngẩng đầu, tò mò nhìn con diều trên trời.
- 跪guìv
quỳ
“他单膝跪在地上,帮孩子系好了鞋带。”
Tā dānxī guì zài dìshang, bāng háizi xì hǎo le xiédài.
Anh ấy quỳ một gối xuống đất, buộc lại dây giày cho con.
- 求qiúv
cầu, cầu xin; nhờ
“我很少求别人帮忙,能自己做的就自己做。”
Wǒ hěn shǎo qiú biéren bāngmáng, néng zìjǐ zuò de jiù zìjǐ zuò.
Tôi hiếm khi nhờ người khác giúp, việc gì tự làm được thì tự làm.
- 松sōngn
cây thông
“山顶的松树一年四季都是绿的。”
Shāndǐng de sōngshù yì nián sìjì dōu shì lǜ de.
Cây thông trên đỉnh núi xanh quanh năm bốn mùa.
- 扇shànm
cánh, tấm (lượng từ cho cửa, cửa sổ)
“这扇窗户朝南,冬天阳光特别好。”
Zhè shàn chuānghu cháo nán, dōngtiān yángguāng tèbié hǎo.
Cánh cửa sổ này quay về hướng nam, mùa đông nắng rất đẹp.
- 立lìv
đứng, dựng đứng
“村口立着一块大石头,老人们常坐在旁边聊天。”
Cūnkǒu lì zhe yí kuài dà shítou, lǎorénmen cháng zuò zài pángbiān liáotiān.
Đầu làng có một tảng đá lớn dựng đứng, các cụ thường ngồi bên cạnh trò chuyện.
- 望wàngv
nhìn (ra xa), ngóng trông
“他站在山顶,望着远处的城市发呆。”
Tā zhàn zài shāndǐng, wàng zhe yuǎnchù de chéngshì fādāi.
Anh ấy đứng trên đỉnh núi, nhìn thành phố xa xa mà ngẩn người.
- 清qīngadj
trong, trong vắt
“这条小河的水清得能看见鱼。”
Zhè tiáo xiǎo hé de shuǐ qīng de néng kànjiàn yú.
Nước con sông nhỏ này trong đến mức nhìn thấy cả cá.
Luyện nghe
Bài 1/1山顶的古寺
Sáng sớm cuối tuần, trước cổng một ngôi chùa cổ trên núi ở Chiết Giang. Hai người bạn 江采桑 và 宋穆风 vừa leo hết bậc đá.
江采桑 (nhân viên văn phòng, thích leo núi) · 宋穆风 (bạn của 江采桑, thợ ảnh tự do)
1. 寺门两边的松树有多少年了?
Cây thông hai bên cổng chùa bao nhiêu năm tuổi?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Đêm Khai Mạc Triển Lãm Nghệ Thuật Đương Đại - Phản Bác Khéo Léo Với 何尝
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
