Xô Xát Trong Trận Bóng Chày Nghiệp Dư - Phàn Nàn Thói Quen Xấu Với 动不动就
Sau một vụ xô xát nhỏ trên sân bóng chày nghiệp dư, đội trưởng và người điều phối giải đấu bình tĩnh giải quyết, đồng thời ôn lại cách dùng "动不动就" để nói về những phản ứng dễ bùng lên vì chuyện nhỏ. Ví dụ: "他这人平时不错,就是动不动就跟人急。"
- Dùng "动不动就" để than phiền, nhắc nhở hoặc khuyên ngăn một thói quen xấu dễ bùng phát vì chuyện nhỏ.
- Kể lại một vụ va chạm trên sân thể thao: nguyên nhân, hành động sai, cách xử lý và hình phạt.
- Trấn an, hòa giải và đề xuất cách giữ bình tĩnh khi có xung đột.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 棒球bàngqiún
bóng chày
“我们公司有一支业余棒球队,每周六下午训练。”
Wǒmen gōngsī yǒu yì zhī yèyú bàngqiú duì, měi zhōu liù xiàwǔ xùnliàn.
Công ty chúng tôi có một đội bóng chày nghiệp dư, chiều thứ Bảy hằng tuần đều tập luyện.
- 打架dǎjiàv
đánh nhau, ẩu đả
“两个孩子为了一个玩具差点儿打架,被老师及时拉开了。”
Liǎng gè háizi wèile yí gè wánjù chàdiǎnr dǎjià, bèi lǎoshī jíshí lākāi le.
Hai đứa trẻ suýt đánh nhau vì một món đồ chơi, may mà cô giáo kịp kéo ra.
- 愤怒fènnùadj
phẫn nộ, tức giận
“听到这个不公平的判罚,场边的球迷都很愤怒。”
Tīngdào zhège bù gōngpíng de pànfá, chǎng biān de qiúmí dōu hěn fènnù.
Nghe quyết định bắt lỗi không công bằng này, cổ động viên bên sân đều rất phẫn nộ.
- 冲突chōngtūn, v
xung đột, va chạm
“两队队员在场上发生了冲突,比赛暂停了十分钟。”
Liǎng duì duìyuán zài chǎng shang fāshēng le chōngtū, bǐsài zàntíng le shí fēnzhōng.
Cầu thủ hai đội xảy ra va chạm trên sân, trận đấu phải tạm dừng mười phút.
- 犯fànv
phạm (lỗi, luật)
“他这个赛季已经犯了三次规,再犯就要停赛。”
Tā zhège sàijì yǐjīng fàn le sān cì guī, zài fàn jiù yào tíngsài.
Mùa giải này anh ấy đã phạm luật ba lần, phạm thêm lần nữa là bị cấm thi đấu.
- 场次chǎngcìn
trận (đấu), suất (trong lịch thi đấu, lịch diễn)
“这个月的比赛场次已经排好了,每周两场。”
Zhège yuè de bǐsài chǎngcì yǐjīng pái hǎo le, měi zhōu liǎng chǎng.
Lịch các trận đấu tháng này đã xếp xong, mỗi tuần hai trận.
- 回头huítóuadv, v
lát nữa, để sau; quay đầu lại
“这件事我们回头再商量,先把比赛打完。”
Zhè jiàn shì wǒmen huítóu zài shāngliang, xiān bǎ bǐsài dǎ wán.
Chuyện này lát nữa chúng ta bàn sau, đánh xong trận đã.
- 举动jǔdòngn
hành động, cử chỉ
“他在场上推人的举动,让大家都很吃惊。”
Tā zài chǎng shang tuī rén de jǔdòng, ràng dàjiā dōu hěn chījīng.
Hành động đẩy người trên sân của anh ấy khiến mọi người đều rất bất ngờ.
- 不顾bùgùv
bất chấp, không màng đến
“他不顾队友的劝阻,坚持要跟裁判理论。”
Tā bùgù duìyǒu de quànzǔ, jiānchí yào gēn cáipàn lǐlùn.
Anh ấy bất chấp đồng đội can ngăn, nhất quyết đòi lý lẽ với trọng tài.
- 战胜zhànshèngv
đánh bại, chiến thắng
“经过九局苦战,我们终于战胜了对手。”
Jīngguò jiǔ jú kǔ zhàn, wǒmen zhōngyú zhànshèng le duìshǒu.
Sau chín hiệp giằng co vất vả, cuối cùng chúng tôi đã đánh bại đối thủ.
Luyện nghe
Bài 1/1第七局的风波
Chiều thứ Bảy, bên sân bóng chày của một giải nghiệp dư ở Thâm Quyến. Ở hiệp bảy vừa có một vụ xô xát nhỏ; người điều phối giải 苏欣桐 nói chuyện với đội trưởng 韩拓南.
苏欣桐 (người điều phối giải bóng chày nghiệp dư) · 韩拓南 (đội trưởng một đội bóng chày nghiệp dư)
1. 二垒手为什么那么愤怒?
Vì sao cầu thủ gôn hai lại phẫn nộ đến vậy?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Từ Biệt Chú Chó Của Gia Đình - Kể Cảm Xúc Bộc Phát Với 不禁
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
