Xây Dựng Mạng Lưới Giao Hàng Chuỗi Lạnh - Nói Hậu Quả Do Mức Độ Cao Với 以至于
Một công ty nông sản tươi rà soát thiệt hại mùa hè và lên kế hoạch xây kho lạnh trung chuyển, kết nối hệ thống với siêu thị; ôn lại cách dùng "以至于" để nói kết quả do một tình trạng ở mức độ cao gây ra. Ví dụ: "冷藏车不够用,以至于不少蓝莓在路上就坏了。"
- Dùng "以至于" để nêu hậu quả do mức độ cao gây ra, kể cả trong báo cáo (过长, 过于…) và khi kết quả là một con số.
- Nói về chuỗi lạnh: vận chuyển, trung chuyển, chu kỳ, lưu thông hàng hóa, kết nối hệ thống, bảo quản trong kho.
- Nói mốc thời gian trong tháng bằng 上旬, 中旬, 下旬 và phân biệt "以至于" với "甚至".
Từ vựng & Ngữ pháp
- 输送shūsòngv
vận chuyển, chuyển đi, đưa đến (người, vật tư, năng lượng)
“这条管道每天向城市输送几十万吨清水。”
Zhè tiáo guǎndào měi tiān xiàng chéngshì shūsòng jǐshí wàn dūn qīngshuǐ.
Đường ống này mỗi ngày đưa hàng trăm nghìn tấn nước sạch vào thành phố.
- 流通liútōngv
lưu thông (hàng hóa, tiền tệ, không khí)
“这种纪念币发行得很少,市场上很难流通。”
Zhè zhǒng jìniànbì fāxíng de hěn shǎo, shìchǎng shang hěn nán liútōng.
Loại tiền kỷ niệm này phát hành rất ít, khó lưu thông trên thị trường.
- 对接duìjiēv
kết nối, ăn khớp với nhau (hệ thống, công việc, đối tác)
“新来的客户由小周负责对接。”
Xīn lái de kèhù yóu Xiǎo Zhōu fùzé duìjiē.
Khách hàng mới do Tiểu Chu phụ trách làm đầu mối liên hệ.
- 转zhuǎnv
chuyển, đổi (xe, máy bay, hướng); chuyển giao
“从这里去机场,要先坐地铁,再转一趟公交。”
Cóng zhèlǐ qù jīchǎng, yào xiān zuò dìtiě, zài zhuǎn yí tàng gōngjiāo.
Từ đây ra sân bay phải đi tàu điện ngầm trước, rồi chuyển sang một chuyến xe buýt.
- 周期zhōuqīn
chu kỳ, thời gian một vòng
“这种蔬菜生长周期短,一个多月就能收。”
Zhè zhǒng shūcài shēngzhǎng zhōuqī duǎn, yí gè duō yuè jiù néng shōu.
Loại rau này có chu kỳ sinh trưởng ngắn, hơn một tháng là thu hoạch được.
- 总计zǒngjìv, n
tổng cộng; tổng số
“这次活动总计有三千多人报名。”
Zhè cì huódòng zǒngjì yǒu sānqiān duō rén bàomíng.
Hoạt động lần này tổng cộng có hơn ba nghìn người đăng ký.
- 中旬zhōngxúnn
trung tuần, giữa tháng (ngày 11–20)
“新校区预计九月中旬投入使用。”
Xīn xiàoqū yùjì jiǔyuè zhōngxún tóurù shǐyòng.
Cơ sở mới của trường dự kiến đưa vào sử dụng vào giữa tháng Chín.
- 下旬xiàxúnn
hạ tuần, cuối tháng (ngày 21 đến hết tháng)
“每年四月下旬,山上的杜鹃花开得最好。”
Měi nián sìyuè xiàxún, shān shang de dùjuān huā kāi de zuìhǎo.
Hằng năm vào cuối tháng Tư, hoa đỗ quyên trên núi nở đẹp nhất.
- 上旬shàngxúnn
thượng tuần, đầu tháng (ngày 1–10)
“工资一般在每个月上旬发。”
Gōngzī yìbān zài měi gè yuè shàngxún fā.
Lương thường được trả vào đầu mỗi tháng.
- 保管bǎoguǎnv
bảo quản, giữ gìn, cất giữ
“出门旅游时,护照一定要自己保管好。”
Chūmén lǚyóu shí, hùzhào yídìng yào zìjǐ bǎoguǎn hǎo.
Khi đi du lịch, hộ chiếu nhất định phải tự mình cất giữ cẩn thận.
Luyện nghe
Bài 1/1七月的损耗报告
Đầu tháng Tám, trong văn phòng một công ty phân phối nông sản tươi ở Thành Đô. 卢子骞 và 秦沛珊 rà soát thiệt hại tháng Bảy và bàn phương án mạng lưới chuỗi lạnh mới.
卢子骞 (giám đốc logistics) · 秦沛珊 (trưởng phòng vận hành)
1. 七月下旬为什么不少蓝莓在路上就坏了?
Vì sao cuối tháng Bảy khá nhiều việt quất hỏng ngay trên đường?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Bài Giảng Về Xu Hướng Tiêu Dùng Đang Thay Đổi - So Sánh Trang Trọng Với 与……相比
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
