Thay Đổi Diện Mạo Trước Buổi Họp Lớp - Nói Cảm Xúc Khó Tránh Với Phó Từ 不免
Trước buổi họp lớp hai mươi năm, một người chồng được vợ giúp sửa soạn từ đầu tóc, bộ râu đến quần áo; ôn lại cách dùng "不免" để nói phản ứng tự nhiên khó tránh, kể cả khi đoán trước phản ứng sắp tới. Ví dụ: "二十年没见,我心里不免有点儿紧张。"
- Dùng "不免" để nói cảm xúc, phản ứng tự nhiên khó tránh, kể cả phản ứng sắp xảy ra và ý phủ định (不免有点儿不自在).
- Nói về diện mạo, trang phục: nhuộm tóc, cạo râu, ăn mặc giản dị hay quê mùa, dùng nước hoa.
- Phân biệt "不免" (phản ứng tự nhiên, không chủ ý) với "特意" (cố ý làm vì một mục đích).
Từ vựng & Ngữ pháp
- 染rǎnv
nhuộm (tóc, vải…)
“她把头发染成了栗色,看起来年轻了好几岁。”
Tā bǎ tóufa rǎn chéng le lì sè, kànqǐlai niánqīng le hǎo jǐ suì.
Cô ấy nhuộm tóc màu hạt dẻ, trông trẻ ra mấy tuổi.
- 胡子húzin
râu
“他出差一个星期没刮胡子,回来孩子差点儿没认出他。”
Tā chūchāi yí gè xīngqī méi guā húzi, huílai háizi chàdiǎnr méi rènchū tā.
Anh ấy đi công tác một tuần không cạo râu, về nhà con suýt nữa không nhận ra.
- 土tǔadj
quê mùa, lỗi mốt (khẩu ngữ)
“这件格子衬衫颜色太土了,你换一件吧。”
Zhè jiàn gézi chènshān yánsè tài tǔ le, nǐ huàn yí jiàn ba.
Chiếc sơ mi kẻ ô này màu quê mùa quá, anh đổi chiếc khác đi.
- 一身yīshēnn
một bộ (quần áo); khắp người, cả người
“下班路上突然下大雨,他淋了一身雨。”
Xiàbān lùshang tūrán xià dà yǔ, tā lín le yìshēn yǔ.
Trên đường tan làm trời bỗng mưa to, anh ấy ướt sũng cả người.
- 特意tèyìadv
đặc biệt, cố ý (làm vì một mục đích riêng)
“听说老师要来,她特意做了一桌拿手菜。”
Tīngshuō lǎoshī yào lái, tā tèyì zuò le yì zhuō náshǒu cài.
Nghe nói thầy giáo sẽ đến, cô ấy đặc biệt nấu cả một mâm món sở trường.
- 香水xiāngshuǐn
nước hoa
“香水喷一点儿就够了,喷多了反而呛人。”
Xiāngshuǐ pēn yìdiǎnr jiù gòu le, pēn duō le fǎn'ér qiàng rén.
Nước hoa xịt một chút là đủ, xịt nhiều lại nồng đến khó chịu.
- 朴素pǔsùadj
giản dị, mộc mạc
“她穿得很朴素,可是看起来很有气质。”
Tā chuān de hěn pǔsù, kěshì kànqǐlai hěn yǒu qìzhì.
Cô ấy ăn mặc rất giản dị, nhưng trông rất có khí chất.
- 脑袋nǎodain
cái đầu (khẩu ngữ)
“他摸了摸脑袋,不好意思地笑了。”
Tā mō le mō nǎodai, bùhǎoyìsi de xiào le.
Anh ấy xoa xoa đầu, cười ngượng ngùng.
- 样yàngn
dáng vẻ, hình dạng (bề ngoài)
“老街重新修过以后,完全变了样。”
Lǎo jiē chóngxīn xiūguo yǐhòu, wánquán biàn le yàng.
Con phố cũ sau khi sửa sang lại đã hoàn toàn thay đổi diện mạo.
- 内衣nèiyīn
đồ lót; quần áo mặc bên trong
“冬天出门,里面穿一件保暖内衣就暖和多了。”
Dōngtiān chūmén, lǐmiàn chuān yí jiàn bǎonuǎn nèiyī jiù nuǎnhuo duō le.
Mùa đông ra ngoài, bên trong mặc một chiếc áo giữ nhiệt là ấm hơn nhiều.
Luyện nghe
Bài 1/1二十年后的老同学
Tối thứ Sáu tại nhà ở Nam Kinh. Tối thứ Bảy, 董泽川 sẽ đi họp lớp kỷ niệm hai mươi năm tốt nghiệp cấp ba; vợ anh là 高婉宜 giúp anh chuẩn bị.
高婉宜 (vợ của 董泽川, nhân viên thiết kế thời trang) · 董泽川 (kỹ sư, sắp đi họp lớp cấp ba)
1. 董泽川为什么心里有点儿紧张?
Vì sao trong lòng 董泽川 hơi căng thẳng?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Hú Vía Vì Rò Rỉ Gas Ở Khu Nhà Cũ - Kể Diễn Biến Bất Ngờ Với 不料
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
