HSK 6 · Bài 139 · Tiệc Nướng Ở Ngoại Ô - Dứt Khoát Đổi Kế Hoạch Với 索性
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 叉chān, v
cái nĩa, cái xiên; xiên, ghim
“吃西餐的时候,一般左手拿叉,右手拿刀。”
Chī xīcān de shíhou, yìbān zuǒ shǒu ná chā, yòu shǒu ná dāo.
Khi ăn đồ Tây, thường tay trái cầm nĩa, tay phải cầm dao.
- 壶hún, m
ấm, bình; (lượng từ) ấm, bình
“奶奶每天早上都要泡一壶绿茶,慢慢地喝。”
Nǎinai měi tiān zǎoshang dōu yào pào yì hú lǜchá, mànmàn de hē.
Sáng nào bà cũng pha một ấm trà xanh, uống từ từ.
- 花生huāshēngn
lạc, đậu phộng
“这道凉菜里放了花生,对花生过敏的人别吃。”
Zhè dào liángcài lǐ fàng le huāshēng, duì huāshēng guòmǐn de rén bié chī.
Món nộm này có cho lạc, ai dị ứng lạc thì đừng ăn.
- 薯片shǔpiànn
khoai tây chiên lát (bim bim)
“薯片虽然好吃,但是太咸,不能当饭吃。”
Shǔpiàn suīrán hǎochī, dànshì tài xián, bù néng dāng fàn chī.
Khoai tây chiên tuy ngon nhưng mặn quá, không thể ăn thay cơm.
- 糖果tángguǒn
kẹo
“过年的时候,家家户户都会准备一些糖果招待客人。”
Guònián de shíhou, jiājiāhùhù dōu huì zhǔnbèi yìxiē tángguǒ zhāodài kèrén.
Dịp Tết, nhà nào cũng chuẩn bị ít kẹo để mời khách.
- 串chuànv, m
xâu, xiên; (lượng từ) xâu, chùm
“他饿坏了,一口气吃了二十串羊肉。”
Tā è huài le, yìkǒuqì chī le èrshí chuàn yángròu.
Anh ấy đói lả, một mạch ăn hết hai mươi xiên thịt cừu.
- 端duānv
bưng, bê (bằng hai tay, giữ cho thăng bằng)
“她小心地端着一碗汤,生怕洒出来。”
Tā xiǎoxīn de duān zhe yì wǎn tāng, shēngpà sǎ chulai.
Cô ấy cẩn thận bưng một bát canh, chỉ sợ đổ ra ngoài.
- 添tiānv
thêm, bổ sung
“天凉了,出门记得给孩子添件衣服。”
Tiān liáng le, chūmén jìde gěi háizi tiān jiàn yīfu.
Trời trở lạnh rồi, ra ngoài nhớ mặc thêm áo cho con.
- 火柴huǒcháin
que diêm, diêm
“现在大家都用打火机,很少有人用火柴了。”
Xiànzài dàjiā dōu yòng dǎhuǒjī, hěn shǎo yǒurén yòng huǒchái le.
Bây giờ mọi người đều dùng bật lửa, rất ít người dùng diêm nữa.
- 夹jiāv
kẹp, gắp
“他用筷子给客人夹了一块鱼,自己却没怎么吃。”
Tā yòng kuàizi gěi kèrén jiā le yí kuài yú, zìjǐ què méi zěnme chī.
Anh ấy dùng đũa gắp cho khách một miếng cá, còn mình thì chẳng ăn mấy.