Tiệc Nướng Ở Ngoại Ô - Dứt Khoát Đổi Kế Hoạch Với 索性
Một buổi tiệc nướng ở sân nhà vườn ngoại ô: nhóm lửa mãi không cháy, trời đổ mưa, và ôn lại cách dùng "索性" để nói "thôi thì… luôn cho xong" khi kế hoạch gặp trục trặc. Ví dụ: "我们索性住一晚,明天一早再走。"
- Ôn lại "索性" theo góc mới: 索性 + V + 个 + 痛快 / 够, vế trước dạng "V mãi cũng không…", khuyên người khác 索性别…了.
- Nói chuyện trong buổi tiệc nướng: nhóm lửa, xiên thịt, thêm than, gắp đồ ăn, bưng trà, đồ ăn vặt.
- Xử lý khi thời tiết thay đổi và đưa ra quyết định dứt khoát cho cả nhóm.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 叉chān, v
cái nĩa, cái xiên; xiên, ghim
“吃西餐的时候,一般左手拿叉,右手拿刀。”
Chī xīcān de shíhou, yìbān zuǒ shǒu ná chā, yòu shǒu ná dāo.
Khi ăn đồ Tây, thường tay trái cầm nĩa, tay phải cầm dao.
- 壶hún, m
ấm, bình; (lượng từ) ấm, bình
“奶奶每天早上都要泡一壶绿茶,慢慢地喝。”
Nǎinai měi tiān zǎoshang dōu yào pào yì hú lǜchá, mànmàn de hē.
Sáng nào bà cũng pha một ấm trà xanh, uống từ từ.
- 花生huāshēngn
lạc, đậu phộng
“这道凉菜里放了花生,对花生过敏的人别吃。”
Zhè dào liángcài lǐ fàng le huāshēng, duì huāshēng guòmǐn de rén bié chī.
Món nộm này có cho lạc, ai dị ứng lạc thì đừng ăn.
- 薯片shǔpiànn
khoai tây chiên lát (bim bim)
“薯片虽然好吃,但是太咸,不能当饭吃。”
Shǔpiàn suīrán hǎochī, dànshì tài xián, bù néng dāng fàn chī.
Khoai tây chiên tuy ngon nhưng mặn quá, không thể ăn thay cơm.
- 糖果tángguǒn
kẹo
“过年的时候,家家户户都会准备一些糖果招待客人。”
Guònián de shíhou, jiājiāhùhù dōu huì zhǔnbèi yìxiē tángguǒ zhāodài kèrén.
Dịp Tết, nhà nào cũng chuẩn bị ít kẹo để mời khách.
- 串chuànv, m
xâu, xiên; (lượng từ) xâu, chùm
“他饿坏了,一口气吃了二十串羊肉。”
Tā è huài le, yìkǒuqì chī le èrshí chuàn yángròu.
Anh ấy đói lả, một mạch ăn hết hai mươi xiên thịt cừu.
- 端duānv
bưng, bê (bằng hai tay, giữ cho thăng bằng)
“她小心地端着一碗汤,生怕洒出来。”
Tā xiǎoxīn de duān zhe yì wǎn tāng, shēngpà sǎ chulai.
Cô ấy cẩn thận bưng một bát canh, chỉ sợ đổ ra ngoài.
- 添tiānv
thêm, bổ sung
“天凉了,出门记得给孩子添件衣服。”
Tiān liáng le, chūmén jìde gěi háizi tiān jiàn yīfu.
Trời trở lạnh rồi, ra ngoài nhớ mặc thêm áo cho con.
- 火柴huǒcháin
que diêm, diêm
“现在大家都用打火机,很少有人用火柴了。”
Xiànzài dàjiā dōu yòng dǎhuǒjī, hěn shǎo yǒurén yòng huǒchái le.
Bây giờ mọi người đều dùng bật lửa, rất ít người dùng diêm nữa.
- 夹jiāv
kẹp, gắp
“他用筷子给客人夹了一块鱼,自己却没怎么吃。”
Tā yòng kuàizi gěi kèrén jiā le yí kuài yú, zìjǐ què méi zěnme chī.
Anh ấy dùng đũa gắp cho khách một miếng cá, còn mình thì chẳng ăn mấy.
Luyện nghe
Bài 1/1火怎么也点不着
Chiều thứ Bảy, trong sân một nhà vườn ở ngoại ô Bắc Kinh. 程以澈 loay hoay nhóm lò nướng, 姚安歌 lo chuẩn bị đồ ăn cho mấy gia đình.
姚安歌 (bạn của 程以澈, nhân viên công ty quảng cáo) · 程以澈 (người tổ chức buổi tiệc nướng)
1. 程以澈一开始为什么点不着火?
Lúc đầu vì sao 程以澈 không nhóm được lửa?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Giữ Trật Tự Đêm Giao Thừa - Dặn Dò Nghiêm Túc Với 务必
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
