Câu Lạc Bộ Sách Bàn Về Một Cuốn Hồi Ký - Phản Vấn Sâu Sắc Với 何尝
Các thành viên câu lạc bộ sách chia sẻ cảm nghĩ về hồi ký của một cô giáo dạy học bốn mươi năm ở vùng núi, rồi hai người bạn trẻ trò chuyện trên đường về. Ôn lại 何尝 với 何尝有一天, 何尝能 / 敢, khung 固然……又何尝不……, và phân biệt 何尝不 với 未尝不, 何不. Ví dụ: "她何尝没想过离开?可最后都留下了。"
- Dùng 何尝 + 有 + 一天 / 一刻 + V 过 và 何尝 + 能 / 敢 để nhấn mạnh "chưa từng / nào có thể".
- Dùng khung 固然……,……又何尝不…… để thừa nhận cả hai phía; phân biệt 何尝不 với 未尝不 và 何不.
- Chia sẻ cảm nghĩ về một cuốn sách: bài học, niềm tin, phẩm chất, tuổi trẻ và sự tự suy ngẫm.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 启示qǐshìn, v
sự gợi mở, bài học rút ra; gợi mở
“这位老人的经历,给了年轻人很多启示。”
Zhè wèi lǎorén de jīnglì, gěi le niánqīng rén hěn duō qǐshì.
Trải nghiệm của cụ già này đã đem lại cho người trẻ nhiều bài học.
- 反思fǎnsīv, n
suy ngẫm lại, tự nhìn lại mình
“失败以后,他认真反思了自己的问题。”
Shībài yǐhòu, tā rènzhēn fǎnsī le zìjǐ de wèntí.
Sau thất bại, anh ấy nghiêm túc nhìn lại vấn đề của bản thân.
- 感想gǎnxiǎngn
cảm nghĩ, cảm tưởng
“看完电影,大家轮流说了说自己的感想。”
Kàn wán diànyǐng, dàjiā lúnliú shuō le shuō zìjǐ de gǎnxiǎng.
Xem phim xong, mọi người lần lượt nói cảm nghĩ của mình.
- 信念xìnniànn
niềm tin, tín niệm
“支撑她走过那些年的,是一个很简单的信念。”
Zhīchēng tā zǒuguò nàxiē nián de, shì yí gè hěn jiǎndān de xìnniàn.
Điều giúp bà ấy vượt qua những năm tháng đó là một niềm tin rất giản dị.
- 平凡píngfánadj
bình thường, bình dị
“他做的都是平凡的小事,却感动了很多人。”
Tā zuò de dōu shì píngfán de xiǎo shì, què gǎndòng le hěn duō rén.
Những việc anh ấy làm đều là việc nhỏ bình dị, vậy mà làm cảm động biết bao người.
- 高尚gāoshàngadj
cao thượng, cao quý
“帮助别人却不求回报,这是一种高尚的品格。”
Bāngzhù biéren què bù qiú huíbào, zhè shì yì zhǒng gāoshàng de pǐngé.
Giúp người mà không mong đền đáp, đó là một phẩm chất cao thượng.
- 道德dàodén
đạo đức
“一个人有没有道德,不是看他说什么,而是看他做什么。”
Yí gè rén yǒu méiyǒu dàodé, bú shì kàn tā shuō shénme, érshì kàn tā zuò shénme.
Một người có đạo đức hay không, không phải xem người đó nói gì mà xem người đó làm gì.
- 青春qīngchūnn
tuổi thanh xuân, tuổi trẻ
“青春只有一次,要用来做真正喜欢的事。”
Qīngchūn zhǐyǒu yí cì, yào yònglái zuò zhēnzhèng xǐhuan de shì.
Tuổi trẻ chỉ có một lần, phải dùng để làm những việc mình thật sự yêu thích.
- 激励jīlìv
khích lệ, cổ vũ, tạo động lực
“老师的一句鼓励,激励他考上了理想的大学。”
Lǎoshī de yí jù gǔlì, jīlì tā kǎo shàng le lǐxiǎng de dàxué.
Một câu động viên của thầy đã tiếp thêm động lực để cậu ấy đỗ vào trường đại học mơ ước.
- 树立shùlìv
xây dựng, gây dựng (lý tưởng, hình mẫu, quan niệm)
“父母以身作则,才能帮孩子树立正确的价值观。”
Fùmǔ yǐshēnzuòzé, cáinéng bāng háizi shùlì zhèngquè de jiàzhíguān.
Cha mẹ phải làm gương thì mới giúp con xây dựng được giá trị quan đúng đắn.
Luyện nghe
Bài 1/1山村里的四十年
Chiều Chủ nhật tại một quán trà ở Thành Đô. 叶蕴宁 chủ trì buổi thảo luận, 魏春生 là thành viên lâu năm của câu lạc bộ sách.
叶蕴宁 (người chủ trì câu lạc bộ sách) · 魏春生 (kỹ sư đã nghỉ hưu, thành viên câu lạc bộ)
1. 回忆录的作者在山村教了多少年书?
Tác giả cuốn hồi ký dạy học ở làng vùng núi bao nhiêu năm?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Xe Khách Chết Máy Trên Đường Quê - Phê Bình Nhẹ Nhàng Mà Rõ Ràng Với 未免
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
