HSK 6 · Bài 120 · Giúp Con Làm Thí Nghiệm Khoa Học - Lập Luận Hai Chiều Với 反之

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 物体wùtǐn

    vật thể, vật

    “从高处落下的物体,速度会越来越快。”

    Cóng gāochù luòxià de wùtǐ, sùdù huì yuèláiyuè kuài.

    Vật rơi từ trên cao xuống, tốc độ sẽ ngày càng nhanh.

  • 气体qìtǐn

    chất khí

    “这种气球里装的是一种比空气轻的气体。”

    Zhè zhǒng qìqiú lǐ zhuāng de shì yì zhǒng bǐ kōngqì qīng de qìtǐ.

    Trong loại bóng bay này chứa một loại khí nhẹ hơn không khí.

  • 固体gùtǐn

    chất rắn, vật rắn

    “水在零度以下会变成固体,也就是冰。”

    Shuǐ zài líng dù yǐxià huì biànchéng gùtǐ, yě jiùshì bīng.

    Nước dưới không độ sẽ biến thành chất rắn, tức là băng.

  • 体积tǐjīn

    thể tích, kích thước (độ lớn) của vật

    “这个箱子体积不大,却特别重。”

    Zhège xiāngzi tǐjī bùdà, què tèbié zhòng.

    Cái hộp này kích thước không lớn mà lại rất nặng.

  • 密度mìdùn

    khối lượng riêng; mật độ

    “这个城市的人口密度非常高。”

    Zhège chéngshì de rénkǒu mìdù fēicháng gāo.

    Mật độ dân số của thành phố này rất cao.

  • 金属jīnshǔn

    kim loại

    “铜和铝都是生活中常见的金属。”

    Tóng hé lǚ dōu shì shēnghuó zhōng chángjiàn de jīnshǔ.

    Đồng và nhôm đều là những kim loại thường gặp trong đời sống.

  • 融化rónghuàv

    tan (băng, tuyết), chảy ra

    “太阳一出来,屋顶上的雪就开始融化了。”

    Tàiyang yì chūlái, wūdǐng shàng de xuě jiù kāishǐ rónghuà le.

    Mặt trời vừa lên, tuyết trên mái nhà đã bắt đầu tan.

  • 合成héchéngv, adj

    tổng hợp, ghép lại; (vật liệu) tổng hợp, nhân tạo

    “这件外套是用合成纤维做的,又轻又暖和。”

    Zhè jiàn wàitào shì yòng héchéng xiānwéi zuò de, yòu qīng yòu nuǎnhuo.

    Chiếc áo khoác này làm bằng sợi tổng hợp, vừa nhẹ vừa ấm.

  • 定义dìngyìn, v

    định nghĩa

    “老师先讲了定义,又举了几个生活中的例子。”

    Lǎoshī xiān jiǎng le dìngyì, yòu jǔ le jǐ gè shēnghuó zhōng de lìzi.

    Cô giáo giảng định nghĩa trước, rồi đưa thêm mấy ví dụ trong đời sống.

  • 抽象chōuxiàngadj

    trừu tượng

    “这个概念太抽象了,最好画张图来解释。”

    Zhège gàiniàn tài chōuxiàng le, zuìhǎo huà zhāng tú lái jiěshì.

    Khái niệm này trừu tượng quá, tốt nhất là vẽ một hình để giải thích.