Lạc Đường Trên Núi Lúc Chập Tối - Đưa Thêm Lý Do Quyết Định Với 况且
Hai đồng nghiệp đi leo núi bị lạc khi trời sắp tối, phải bình tĩnh quyết định quay lại hay đi tiếp; ôn lại liên từ 况且 để thêm lý do khi khuyên nhủ và ra quyết định. Ví dụ: "我们原路返回吧,路我们走过,况且是下坡。"
- Dùng "况且" để thêm lý do khi khuyên nhủ, ra quyết định, kể cả dạng 本来就…,况且… và 况且 + câu hỏi tu từ.
- Phân biệt khi nào 况且 thay được 何况 và khi nào không (khung 尚且… / 连…都…).
- Mô tả địa hình, phương hướng, dấu chân, bóng tối và nỗi sợ khi bị lạc, và cách dẫn đường an toàn.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 坡pōn
dốc, sườn dốc
“这段坡又陡又滑,下的时候要放慢脚步。”
Zhè duàn pō yòu dǒu yòu huá, xià de shíhou yào fàngmàn jiǎobù.
Đoạn dốc này vừa dốc vừa trơn, lúc xuống phải đi chậm lại.
- 脚印jiǎoyìnn
dấu chân
“泥地上留着一串新鲜的脚印,应该刚有人走过。”
Ní dìshang liú zhe yí chuàn xīnxiān de jiǎoyìn, yīnggāi gāng yǒurén zǒuguò.
Trên nền đất bùn còn một hàng dấu chân mới, chắc vừa có người đi qua.
- 方位fāngwèin
phương hướng, vị trí
“在山里要随时确认自己的方位。”
Zài shān lǐ yào suíshí quèrèn zìjǐ de fāngwèi.
Ở trong núi phải luôn xác định vị trí của mình.
- 地形dìxíngn
địa hình
“这一带地形复杂,没有向导最好别进去。”
Zhè yídài dìxíng fùzá, méiyǒu xiàngdǎo zuìhǎo bié jìnqù.
Khu vực này địa hình phức tạp, không có người dẫn đường thì tốt nhất đừng vào.
- 弯曲wānqūadj
quanh co, uốn khúc, cong
“山路弯弯曲曲,一眼望不到头。”
Shānlù wānwānqūqū, yì yǎn wàng bu dào tóu.
Đường núi quanh co uốn khúc, nhìn mãi không thấy điểm cuối.
- 黑暗hēi'ànn
bóng tối; tối tăm
“头灯一灭,四周立刻陷入一片黑暗。”
Tóudēng yí miè, sìzhōu lìkè xiànrù yí piàn hēi'àn.
Đèn đội đầu vừa tắt, xung quanh lập tức chìm vào bóng tối.
- 恐惧kǒngjùn
nỗi sợ hãi; sợ hãi
“越是恐惧的时候,越要让自己冷静下来。”
Yuè shì kǒngjù de shíhou, yuè yào ràng zìjǐ lěngjìng xiàlai.
Càng sợ hãi thì càng phải giữ cho mình bình tĩnh.
- 带领dàilǐngv
dẫn, dẫn dắt
“救援队员带领我们走出了山谷。”
Jiùyuán duìyuán dàilǐng wǒmen zǒu chū le shāngǔ.
Nhân viên cứu hộ đã dẫn chúng tôi ra khỏi thung lũng.
- 跟随gēnsuív
đi theo, theo sau
“大家跟随向导,排成一队慢慢下山。”
Dàjiā gēnsuí xiàngdǎo, pái chéng yí duì mànmàn xiàshān.
Mọi người đi theo người dẫn đường, xếp thành một hàng từ từ xuống núi.
- 穿过chuānguòv
xuyên qua, đi qua
“穿过这片竹林,就能看到山下的村子。”
Chuānguò zhè piàn zhúlín, jiù néng kàndào shān xià de cūnzi.
Đi qua rừng trúc này là thấy ngôi làng dưới chân núi.
Luyện nghe
Bài 1/1走岔了
Hơn năm giờ chiều cuối tháng Mười, trên một con đường mòn ở vùng núi ngoại ô Thành Đô. Hai đồng nghiệp 薛观澜 và 尹灵溪 nhận ra mình đã đi lệch khỏi lối chính.
薛观澜 (kỹ sư, người hay đi leo núi) · 尹灵溪 (đồng nghiệp, lần đầu leo núi hoang)
1. 薛观澜为什么觉得他们走岔了?
Vì sao 薛观澜 cho rằng họ đã đi nhầm đường?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Tham Quan Tử Cấm Thành Cùng Hướng Dẫn Viên - Nói Về Tầm Ảnh Hưởng Lan Rộng Với 乃至
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
