Đối Phó Mùa Đông Hanh Khô Miền Bắc - Lập Luận Hai Chiều Với 反之
Cô nhân viên từ Quảng Châu lần đầu trải qua mùa đông Bắc Kinh được đồng nghiệp chỉ cách giữ ẩm, giữ ấm; một ông cụ ở Thiên Tân hỏi dược sĩ về chứng ho khan và da khô. Ôn lại "反之" để nêu hai mặt của một lời khuyên. Ví dụ: "湿度合适,屋里就舒服;反之,太干嗓子就疼。"
- Dùng "反之" để đưa ra lời khuyên theo hai chiều: làm đúng thì tốt, ngược lại thì gặp vấn đề.
- Nói về thời tiết mùa đông khô lạnh và cách thích nghi: độ ẩm, máy tạo ẩm, phơi đồ, giữ ấm, chăm sóc da.
- Phân biệt 反之 (liên từ) với 相反 (tính từ), với 否则 sau lời khuyên, và không dùng 反之 sau 虽然.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 寒冬hándōngn
mùa đông giá rét
“在东北的寒冬里,室外温度常常降到零下二十度左右。”
Zài Dōngběi de hándōng lǐ, shìwài wēndù chángcháng jiàng dào língxià èrshí dù zuǒyòu.
Vào mùa đông giá rét ở Đông Bắc, nhiệt độ ngoài trời thường xuống khoảng âm hai mươi độ.
- 暖nuǎnadj
ấm, ấm áp
“喝了一碗热汤,身上一下子就暖了。”
Hē le yì wǎn rè tāng, shēnshang yíxiàzi jiù nuǎn le.
Uống một bát canh nóng, người ấm lên ngay.
- 干燥gānzàoadj
khô, hanh khô
“秋冬季节空气干燥,要记得多喝水。”
Qiūdōng jìjié kōngqì gānzào, yào jìde duō hē shuǐ.
Mùa thu đông không khí hanh khô, nhớ uống nhiều nước.
- 湿度shīdùn
độ ẩm
“南方的春天湿度很大,墙上有时候都会出水。”
Nánfāng de chūntiān shīdù hěn dà, qiáng shang yǒushíhou dōu huì chū shuǐ.
Mùa xuân ở miền Nam độ ẩm rất cao, có lúc tường nhà còn rịn nước.
- 调节tiáojiév
điều chỉnh, điều tiết
“这台空调可以根据室温自动调节风量。”
Zhè tái kōngtiáo kěyǐ gēnjù shìwēn zìdòng tiáojié fēngliàng.
Chiếc điều hòa này có thể tự điều chỉnh lượng gió theo nhiệt độ phòng.
- 皮pín
da; lớp da, lớp vỏ
“冬天手上的皮太干,一不小心就裂了口子。”
Dōngtiān shǒu shang de pí tài gān, yí bù xiǎoxīn jiù liè le kǒuzi.
Mùa đông da tay khô quá, sơ ý một chút là nứt nẻ.
- 晾liàngv
phơi, hong (cho khô)
“天气好的时候,奶奶喜欢把被子拿到阳台上晾一晾。”
Tiānqì hǎo de shíhou, nǎinai xǐhuan bǎ bèizi nádào yángtái shang liàng yi liàng.
Hôm nào trời đẹp, bà thích mang chăn ra ban công phơi một chút.
- 棉miánn
bông, vải bông (cotton)
“这件衬衫是纯棉的,穿着很舒服。”
Zhè jiàn chènshān shì chúnmián de, chuānzhe hěn shūfu.
Chiếc sơ mi này bằng cotton nguyên chất, mặc rất dễ chịu.
- 披pīv
khoác (lên vai, lên người)
“晚上有点儿凉,她在肩上披了一件外套。”
Wǎnshang yǒudiǎnr liáng, tā zài jiān shang pī le yí jiàn wàitào.
Buổi tối hơi lạnh, cô ấy khoác một chiếc áo ngoài lên vai.
- 温和wēnhéadj
ôn hòa (khí hậu); dịu nhẹ, không gây kích ứng
“昆明一年四季气候温和,被称为“春城”。”
Kūnmíng yì nián sìjì qìhòu wēnhé, bèi chēngwéi "Chūnchéng".
Côn Minh quanh năm khí hậu ôn hòa, được gọi là "thành phố mùa xuân".
Luyện nghe
Bài 1/1北京的冬天太干了
Giờ nghỉ trưa một ngày tháng Mười Hai, trong văn phòng ở Bắc Kinh. 江芊语 mới chuyển từ Quảng Châu lên được một tháng, than thở với đồng nghiệp người Bắc Kinh 邵子阳.
江芊语 (nhân viên thiết kế, mới chuyển từ Quảng Châu lên) · 邵子阳 (đồng nghiệp người Bắc Kinh)
1. 芊语来北京以后遇到了什么问题?
Sau khi đến Bắc Kinh, 芊语 gặp vấn đề gì?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Chuẩn Bị Lớp Thủ Công Cho Trẻ Em - Đặt Nguyên Tắc Với 哪怕……也……
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
