HSK 6 · Bài 108 · Đối Phó Mùa Đông Hanh Khô Miền Bắc - Lập Luận Hai Chiều Với 反之

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 寒冬hándōngn

    mùa đông giá rét

    “在东北的寒冬里,室外温度常常降到零下二十度左右。”

    Zài Dōngběi de hándōng lǐ, shìwài wēndù chángcháng jiàng dào língxià èrshí dù zuǒyòu.

    Vào mùa đông giá rét ở Đông Bắc, nhiệt độ ngoài trời thường xuống khoảng âm hai mươi độ.

  • 暖nuǎnadj

    ấm, ấm áp

    “喝了一碗热汤,身上一下子就暖了。”

    Hē le yì wǎn rè tāng, shēnshang yíxiàzi jiù nuǎn le.

    Uống một bát canh nóng, người ấm lên ngay.

  • 干燥gānzàoadj

    khô, hanh khô

    “秋冬季节空气干燥,要记得多喝水。”

    Qiūdōng jìjié kōngqì gānzào, yào jìde duō hē shuǐ.

    Mùa thu đông không khí hanh khô, nhớ uống nhiều nước.

  • 湿度shīdùn

    độ ẩm

    “南方的春天湿度很大,墙上有时候都会出水。”

    Nánfāng de chūntiān shīdù hěn dà, qiáng shang yǒushíhou dōu huì chū shuǐ.

    Mùa xuân ở miền Nam độ ẩm rất cao, có lúc tường nhà còn rịn nước.

  • 调节tiáojiév

    điều chỉnh, điều tiết

    “这台空调可以根据室温自动调节风量。”

    Zhè tái kōngtiáo kěyǐ gēnjù shìwēn zìdòng tiáojié fēngliàng.

    Chiếc điều hòa này có thể tự điều chỉnh lượng gió theo nhiệt độ phòng.

  • 皮pín

    da; lớp da, lớp vỏ

    “冬天手上的皮太干,一不小心就裂了口子。”

    Dōngtiān shǒu shang de pí tài gān, yí bù xiǎoxīn jiù liè le kǒuzi.

    Mùa đông da tay khô quá, sơ ý một chút là nứt nẻ.

  • 晾liàngv

    phơi, hong (cho khô)

    “天气好的时候,奶奶喜欢把被子拿到阳台上晾一晾。”

    Tiānqì hǎo de shíhou, nǎinai xǐhuan bǎ bèizi nádào yángtái shang liàng yi liàng.

    Hôm nào trời đẹp, bà thích mang chăn ra ban công phơi một chút.

  • 棉miánn

    bông, vải bông (cotton)

    “这件衬衫是纯棉的,穿着很舒服。”

    Zhè jiàn chènshān shì chúnmián de, chuānzhe hěn shūfu.

    Chiếc sơ mi này bằng cotton nguyên chất, mặc rất dễ chịu.

  • 披pīv

    khoác (lên vai, lên người)

    “晚上有点儿凉,她在肩上披了一件外套。”

    Wǎnshang yǒudiǎnr liáng, tā zài jiān shang pī le yí jiàn wàitào.

    Buổi tối hơi lạnh, cô ấy khoác một chiếc áo ngoài lên vai.

  • 温和wēnhéadj

    ôn hòa (khí hậu); dịu nhẹ, không gây kích ứng

    “昆明一年四季气候温和,被称为“春城”。”

    Kūnmíng yì nián sìjì qìhòu wēnhé, bèi chēngwéi "Chūnchéng".

    Côn Minh quanh năm khí hậu ôn hòa, được gọi là "thành phố mùa xuân".